~でなくてなんだろう (Nếu không phải ... thì là gì)
Đây chính là ~ chứ còn gì nữa, nhấn mạnh cảm xúc trong văn viết.
~でなくてなんだろう - Nếu không phải ... thì là gì
Trình độ: JLPT N1.
Đây chính là ~ chứ còn gì nữa, nhấn mạnh cảm xúc trong văn viết.
Cấu trúc
N + でなくてなんだろう(か)
Ví dụ
- 二人が再び出会ったのは、運命でなくてなんだろう。 ふたりがふたたびであったのは、うんめいでなくてなんだろう。 Việc hai người gặp lại nhau, nếu không phải định mệnh thì là gì?