Tiếng Nhật 365

Kiến thức

Mỗi thẻ kiến thức có một bài ngắn: là gì, quy tắc, ví dụ. Đọc khi bạn thấy mình hay sai ở phần đó, rồi luyện ngay. Đọc miễn phí.

JLPT N517 bài

Part

N5 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng)

言語知識(文字・語彙): 20 phút, 21 câu.

N5 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng)

N5 問題1 - Đọc kanji

漢字読み, 7 câu. Mỗi câu có một từ viết bằng kanji được gạch chân; chọn cách đọc đúng bằng hiragana trong 4 phương án.

N5 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng)

N5 問題2 - Chính tả kana-kanji

表記, 5 câu. Ngược với đọc kanji: từ được gạch chân viết bằng hiragana, chọn cách viết đúng bằng kanji (hoặc katakana).

N5 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng)

N5 問題3 - Chọn từ theo ngữ cảnh

文脈規定, 6 câu. Một câu có chỗ trống; chọn từ (danh từ, động từ, tính từ, phó từ, từ katakana) phù hợp nhất với ngữ cảnh.

N5 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng)

N5 問題4 - Chọn cách diễn đạt tương đương

言い換え類義, 3 câu. Một từ hoặc cụm từ được gạch chân; chọn phương án có nghĩa gần nhất với nó.

Part

N5 Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu

言語知識(文法)・読解: 40 phút, 23 câu.

N5 Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N5 問題1 - Chọn mẫu ngữ pháp

文法形式の判断, 9 câu. Một câu có chỗ trống; chọn trợ từ, dạng chia của động từ hoặc mẫu ngữ pháp phù hợp.

N5 Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N5 問題2 - Sắp xếp câu

文の組み立て, 4 câu. Câu có 4 chỗ trống, một chỗ có dấu ★; sắp xếp 4 phương án thành câu đúng và chọn phương án nằm ở vị trí ★.

N5 Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N5 問題3 - Ngữ pháp đoạn văn

文章の文法, 4 câu. Một đoạn văn (thư, bài viết ngắn) có 4-5 chỗ trống; chọn từ nối, mẫu câu hoặc cách diễn đạt hợp với mạch văn.

N5 Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N5 問題4 - Đọc hiểu đoạn ngắn

内容理解(短文), 3 câu. Đoạn văn ngắn (khoảng 80-200 chữ ở N5-N4, 200 chữ ở N3-N1) như thư, ghi chú, thông báo; trả lời một câu hỏi về nội dung.

N5 Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N5 問題5 - Đọc hiểu đoạn vừa

内容理解(中文), 2 câu. Bài văn khoảng 350-500 chữ (bài luận, giải thích, hồi ký) với 2-3 câu hỏi về lý do, nguyên nhân, ý của người viết.

N5 Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N5 問題6 - Tìm thông tin

情報検索, 1 câu. Tài liệu thực tế (tờ rơi, lịch, bảng giá, hướng dẫn) khoảng 250-700 chữ; tìm thông tin thỏa điều kiện trong câu hỏi.

Part

N5 Nghe hiểu

聴解: 30 phút, 24 câu.

N5 Nghe hiểu

N5 問題1 - Nghe nhiệm vụ

課題理解, 7 câu. Nghe hội thoại có tình huống, câu hỏi được đọc trước; chọn việc nhân vật phải làm tiếp theo (thường là この後まず何をしますか).

N5 Nghe hiểu

N5 問題2 - Nghe điểm chính

ポイント理解, 6 câu. Nghe câu hỏi trước, có thời gian đọc phương án; sau đó nghe hội thoại và chọn đáp án về lý do, cảm xúc, điểm quan trọng.

N5 Nghe hiểu

N5 問題3 - Nghe biểu hiện lời nói

発話表現, 5 câu. Nhìn tranh có mũi tên chỉ một người, nghe tình huống; chọn câu người đó nên nói trong 3 câu được đọc.

N5 Nghe hiểu

N5 問題4 - Phản hồi nhanh

即時応答, 6 câu. Nghe một câu nói ngắn rồi chọn câu đáp lại phù hợp nhất trong 3 câu được đọc. Không có tranh, không in phương án.

Dạng câu hỏi đọc hiểu6 bài

Chữ và từ vựng1 bài

JLPT N418 bài

Part

N4 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng)

言語知識(文字・語彙): 25 phút, 28 câu.

N4 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng)

N4 問題1 - Đọc kanji

漢字読み, 7 câu. Mỗi câu có một từ viết bằng kanji được gạch chân; chọn cách đọc đúng bằng hiragana trong 4 phương án.

N4 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng)

N4 問題2 - Chính tả kana-kanji

表記, 5 câu. Ngược với đọc kanji: từ được gạch chân viết bằng hiragana, chọn cách viết đúng bằng kanji (hoặc katakana).

N4 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng)

N4 問題3 - Chọn từ theo ngữ cảnh

文脈規定, 8 câu. Một câu có chỗ trống; chọn từ (danh từ, động từ, tính từ, phó từ, từ katakana) phù hợp nhất với ngữ cảnh.

N4 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng)

N4 問題4 - Chọn cách diễn đạt tương đương

言い換え類義, 4 câu. Một từ hoặc cụm từ được gạch chân; chọn phương án có nghĩa gần nhất với nó.

N4 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng)

N4 問題5 - Cách dùng từ

用法, 4 câu. Cho một từ; trong 4 câu, chọn câu dùng từ đó đúng nhất về nghĩa và cách kết hợp.

Part

N4 Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu

言語知識(文法)・読解: 55 phút, 29 câu.

N4 Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N4 問題1 - Chọn mẫu ngữ pháp

文法形式の判断, 13 câu. Một câu có chỗ trống; chọn trợ từ, dạng chia của động từ hoặc mẫu ngữ pháp phù hợp.

N4 Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N4 問題2 - Sắp xếp câu

文の組み立て, 4 câu. Câu có 4 chỗ trống, một chỗ có dấu ★; sắp xếp 4 phương án thành câu đúng và chọn phương án nằm ở vị trí ★.

N4 Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N4 問題3 - Ngữ pháp đoạn văn

文章の文法, 4 câu. Một đoạn văn (thư, bài viết ngắn) có 4-5 chỗ trống; chọn từ nối, mẫu câu hoặc cách diễn đạt hợp với mạch văn.

N4 Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N4 問題4 - Đọc hiểu đoạn ngắn

内容理解(短文), 3 câu. Đoạn văn ngắn (khoảng 80-200 chữ ở N5-N4, 200 chữ ở N3-N1) như thư, ghi chú, thông báo; trả lời một câu hỏi về nội dung.

N4 Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N4 問題5 - Đọc hiểu đoạn vừa

内容理解(中文), 3 câu. Bài văn khoảng 350-500 chữ (bài luận, giải thích, hồi ký) với 2-3 câu hỏi về lý do, nguyên nhân, ý của người viết.

N4 Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N4 問題6 - Tìm thông tin

情報検索, 2 câu. Tài liệu thực tế (tờ rơi, lịch, bảng giá, hướng dẫn) khoảng 250-700 chữ; tìm thông tin thỏa điều kiện trong câu hỏi.

Part

N4 Nghe hiểu

聴解: 35 phút, 28 câu.

N4 Nghe hiểu

N4 問題1 - Nghe nhiệm vụ

課題理解, 8 câu. Nghe hội thoại có tình huống, câu hỏi được đọc trước; chọn việc nhân vật phải làm tiếp theo (thường là この後まず何をしますか).

N4 Nghe hiểu

N4 問題2 - Nghe điểm chính

ポイント理解, 7 câu. Nghe câu hỏi trước, có thời gian đọc phương án; sau đó nghe hội thoại và chọn đáp án về lý do, cảm xúc, điểm quan trọng.

N4 Nghe hiểu

N4 問題3 - Nghe biểu hiện lời nói

発話表現, 5 câu. Nhìn tranh có mũi tên chỉ một người, nghe tình huống; chọn câu người đó nên nói trong 3 câu được đọc.

N4 Nghe hiểu

N4 問題4 - Phản hồi nhanh

即時応答, 8 câu. Nghe một câu nói ngắn rồi chọn câu đáp lại phù hợp nhất trong 3 câu được đọc. Không có tranh, không in phương án.

Dạng câu hỏi nghe6 bài

Ngữ pháp1 bài

JLPT N320 bài

Part

N3 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng)

言語知識(文字・語彙): 30 phút, 35 câu.

N3 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng)

N3 問題1 - Đọc kanji

漢字読み, 8 câu. Mỗi câu có một từ viết bằng kanji được gạch chân; chọn cách đọc đúng bằng hiragana trong 4 phương án.

N3 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng)

N3 問題2 - Chính tả kana-kanji

表記, 6 câu. Ngược với đọc kanji: từ được gạch chân viết bằng hiragana, chọn cách viết đúng bằng kanji (hoặc katakana).

N3 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng)

N3 問題3 - Chọn từ theo ngữ cảnh

文脈規定, 11 câu. Một câu có chỗ trống; chọn từ (danh từ, động từ, tính từ, phó từ, từ katakana) phù hợp nhất với ngữ cảnh.

N3 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng)

N3 問題4 - Chọn cách diễn đạt tương đương

言い換え類義, 5 câu. Một từ hoặc cụm từ được gạch chân; chọn phương án có nghĩa gần nhất với nó.

N3 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng)

N3 問題5 - Cách dùng từ

用法, 5 câu. Cho một từ; trong 4 câu, chọn câu dùng từ đó đúng nhất về nghĩa và cách kết hợp.

Part

N3 Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu

言語知識(文法)・読解: 70 phút, 39 câu.

N3 Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N3 問題1 - Chọn mẫu ngữ pháp

文法形式の判断, 13 câu. Một câu có chỗ trống; chọn trợ từ, dạng chia của động từ hoặc mẫu ngữ pháp phù hợp.

N3 Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N3 問題2 - Sắp xếp câu

文の組み立て, 5 câu. Câu có 4 chỗ trống, một chỗ có dấu ★; sắp xếp 4 phương án thành câu đúng và chọn phương án nằm ở vị trí ★.

N3 Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N3 問題3 - Ngữ pháp đoạn văn

文章の文法, 5 câu. Một đoạn văn (thư, bài viết ngắn) có 4-5 chỗ trống; chọn từ nối, mẫu câu hoặc cách diễn đạt hợp với mạch văn.

N3 Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N3 問題4 - Đọc hiểu đoạn ngắn

内容理解(短文), 4 câu. Đoạn văn ngắn (khoảng 80-200 chữ ở N5-N4, 200 chữ ở N3-N1) như thư, ghi chú, thông báo; trả lời một câu hỏi về nội dung.

N3 Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N3 問題5 - Đọc hiểu đoạn vừa

内容理解(中文), 6 câu. Bài văn khoảng 350-500 chữ (bài luận, giải thích, hồi ký) với 2-3 câu hỏi về lý do, nguyên nhân, ý của người viết.

N3 Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N3 問題6 - Đọc hiểu đoạn dài

内容理解(長文), 4 câu. Bài văn dài khoảng 550-1000 chữ với 3-4 câu hỏi, có câu hỏi về quan điểm hoặc kết luận của người viết.

N3 Kiến thức ngôn ngữ (Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N3 問題7 - Tìm thông tin

情報検索, 2 câu. Tài liệu thực tế (tờ rơi, lịch, bảng giá, hướng dẫn) khoảng 250-700 chữ; tìm thông tin thỏa điều kiện trong câu hỏi.

Part

N3 Nghe hiểu

聴解: 40 phút, 28 câu.

N3 Nghe hiểu

N3 問題1 - Nghe nhiệm vụ

課題理解, 6 câu. Nghe hội thoại có tình huống, câu hỏi được đọc trước; chọn việc nhân vật phải làm tiếp theo (thường là この後まず何をしますか).

N3 Nghe hiểu

N3 問題2 - Nghe điểm chính

ポイント理解, 6 câu. Nghe câu hỏi trước, có thời gian đọc phương án; sau đó nghe hội thoại và chọn đáp án về lý do, cảm xúc, điểm quan trọng.

N3 Nghe hiểu

N3 問題3 - Nghe ý chính

概要理解, 3 câu. Nghe một bài nói hoặc hội thoại mà không biết trước câu hỏi; sau đó nghe câu hỏi về chủ đề hoặc ý kiến của người nói. Phương án không in sẵn.

N3 Nghe hiểu

N3 問題4 - Nghe biểu hiện lời nói

発話表現, 4 câu. Nhìn tranh có mũi tên chỉ một người, nghe tình huống; chọn câu người đó nên nói trong 3 câu được đọc.

N3 Nghe hiểu

N3 問題5 - Phản hồi nhanh

即時応答, 9 câu. Nghe một câu nói ngắn rồi chọn câu đáp lại phù hợp nhất trong 3 câu được đọc. Không có tranh, không in phương án.

Đọc hiểu1 bài

JLPT N221 bài

Part

N2 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

言語知識(文字・語彙・文法)・読解: 105 phút, 72 câu.

N2 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N2 問題1 - Đọc kanji

漢字読み, 5 câu. Mỗi câu có một từ viết bằng kanji được gạch chân; chọn cách đọc đúng bằng hiragana trong 4 phương án.

N2 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N2 問題2 - Chính tả kana-kanji

表記, 5 câu. Ngược với đọc kanji: từ được gạch chân viết bằng hiragana, chọn cách viết đúng bằng kanji (hoặc katakana).

N2 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N2 問題3 - Cấu tạo từ

語形成, 3 câu. Chọn tiền tố hoặc hậu tố (前・非・不・未・無, 〜的・〜性・〜化・〜率...) điền vào chỗ trống để tạo thành từ ghép đúng. Chỉ có ở N2.

N2 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N2 問題4 - Chọn từ theo ngữ cảnh

文脈規定, 7 câu. Một câu có chỗ trống; chọn từ (danh từ, động từ, tính từ, phó từ, từ katakana) phù hợp nhất với ngữ cảnh.

N2 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N2 問題5 - Chọn cách diễn đạt tương đương

言い換え類義, 5 câu. Một từ hoặc cụm từ được gạch chân; chọn phương án có nghĩa gần nhất với nó.

N2 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N2 問題6 - Cách dùng từ

用法, 5 câu. Cho một từ; trong 4 câu, chọn câu dùng từ đó đúng nhất về nghĩa và cách kết hợp.

N2 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N2 問題7 - Chọn mẫu ngữ pháp

文法形式の判断, 12 câu. Một câu có chỗ trống; chọn trợ từ, dạng chia của động từ hoặc mẫu ngữ pháp phù hợp.

N2 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N2 問題8 - Sắp xếp câu

文の組み立て, 5 câu. Câu có 4 chỗ trống, một chỗ có dấu ★; sắp xếp 4 phương án thành câu đúng và chọn phương án nằm ở vị trí ★.

N2 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N2 問題9 - Ngữ pháp đoạn văn

文章の文法, 4 câu. Một đoạn văn (thư, bài viết ngắn) có 4-5 chỗ trống; chọn từ nối, mẫu câu hoặc cách diễn đạt hợp với mạch văn.

Part

N2 Nghe hiểu

聴解: 50 phút, 30 câu.

N2 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N2 問題10 - Đọc hiểu đoạn ngắn

内容理解(短文), 5 câu. Đoạn văn ngắn (khoảng 80-200 chữ ở N5-N4, 200 chữ ở N3-N1) như thư, ghi chú, thông báo; trả lời một câu hỏi về nội dung.

N2 Nghe hiểu

N2 問題1 - Nghe nhiệm vụ

課題理解, 5 câu. Nghe hội thoại có tình huống, câu hỏi được đọc trước; chọn việc nhân vật phải làm tiếp theo (thường là この後まず何をしますか).

N2 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N2 問題11 - Đọc hiểu đoạn vừa

内容理解(中文), 9 câu. Bài văn khoảng 350-500 chữ (bài luận, giải thích, hồi ký) với 2-3 câu hỏi về lý do, nguyên nhân, ý của người viết.

N2 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N2 問題12 - Đọc hiểu tổng hợp

統合理解, 2 câu. Hai đoạn văn (A và B) cùng bàn một chủ đề, mỗi đoạn khoảng 300 chữ; trả lời 2-3 câu hỏi so sánh quan điểm hai bên.

N2 Nghe hiểu

N2 問題2 - Nghe điểm chính

ポイント理解, 6 câu. Nghe câu hỏi trước, có thời gian đọc phương án; sau đó nghe hội thoại và chọn đáp án về lý do, cảm xúc, điểm quan trọng.

N2 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N2 問題13 - Đọc chủ đề dài

主張理解(長文), 3 câu. Bài bình luận hoặc tiểu luận dài khoảng 900-1000 chữ, mang tính trừu tượng; 3-4 câu hỏi tập trung vào chủ trương của người viết.

N2 Nghe hiểu

N2 問題3 - Nghe ý chính

概要理解, 5 câu. Nghe một bài nói hoặc hội thoại mà không biết trước câu hỏi; sau đó nghe câu hỏi về chủ đề hoặc ý kiến của người nói. Phương án không in sẵn.

N2 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N2 問題14 - Tìm thông tin

情報検索, 2 câu. Tài liệu thực tế (tờ rơi, lịch, bảng giá, hướng dẫn) khoảng 250-700 chữ; tìm thông tin thỏa điều kiện trong câu hỏi.

N2 Nghe hiểu

N2 問題4 - Phản hồi nhanh

即時応答, 11 câu. Nghe một câu nói ngắn rồi chọn câu đáp lại phù hợp nhất trong 3 câu được đọc. Không có tranh, không in phương án.

N2 Nghe hiểu

N2 問題5 - Nghe hiểu tổng hợp

統合理解, 3 câu. Nghe bài dài (thường có 3 người, hoặc một người giới thiệu rồi hai người bàn bạc), so sánh nhiều thông tin để trả lời 1-2 câu hỏi.

Nghe hiểu1 bài

JLPT N120 bài

Part

N1 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

言語知識(文字・語彙・文法)・読解: 110 phút, 68 câu.

N1 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N1 問題1 - Đọc kanji

漢字読み, 6 câu. Mỗi câu có một từ viết bằng kanji được gạch chân; chọn cách đọc đúng bằng hiragana trong 4 phương án.

N1 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N1 問題2 - Chọn từ theo ngữ cảnh

文脈規定, 7 câu. Một câu có chỗ trống; chọn từ (danh từ, động từ, tính từ, phó từ, từ katakana) phù hợp nhất với ngữ cảnh.

N1 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N1 問題3 - Chọn cách diễn đạt tương đương

言い換え類義, 6 câu. Một từ hoặc cụm từ được gạch chân; chọn phương án có nghĩa gần nhất với nó.

N1 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N1 問題4 - Cách dùng từ

用法, 6 câu. Cho một từ; trong 4 câu, chọn câu dùng từ đó đúng nhất về nghĩa và cách kết hợp.

N1 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N1 問題5 - Chọn mẫu ngữ pháp

文法形式の判断, 10 câu. Một câu có chỗ trống; chọn trợ từ, dạng chia của động từ hoặc mẫu ngữ pháp phù hợp.

N1 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N1 問題6 - Sắp xếp câu

文の組み立て, 5 câu. Câu có 4 chỗ trống, một chỗ có dấu ★; sắp xếp 4 phương án thành câu đúng và chọn phương án nằm ở vị trí ★.

N1 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N1 問題7 - Ngữ pháp đoạn văn

文章の文法, 4 câu. Một đoạn văn (thư, bài viết ngắn) có 4-5 chỗ trống; chọn từ nối, mẫu câu hoặc cách diễn đạt hợp với mạch văn.

N1 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N1 問題8 - Đọc hiểu đoạn ngắn

内容理解(短文), 4 câu. Đoạn văn ngắn (khoảng 80-200 chữ ở N5-N4, 200 chữ ở N3-N1) như thư, ghi chú, thông báo; trả lời một câu hỏi về nội dung.

N1 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N1 問題9 - Đọc hiểu đoạn vừa

内容理解(中文), 9 câu. Bài văn khoảng 350-500 chữ (bài luận, giải thích, hồi ký) với 2-3 câu hỏi về lý do, nguyên nhân, ý của người viết.

Part

N1 Nghe hiểu

聴解: 55 phút, 30 câu.

N1 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N1 問題10 - Đọc hiểu đoạn dài

内容理解(長文), 4 câu. Bài văn dài khoảng 550-1000 chữ với 3-4 câu hỏi, có câu hỏi về quan điểm hoặc kết luận của người viết.

N1 Nghe hiểu

N1 問題1 - Nghe nhiệm vụ

課題理解, 5 câu. Nghe hội thoại có tình huống, câu hỏi được đọc trước; chọn việc nhân vật phải làm tiếp theo (thường là この後まず何をしますか).

N1 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N1 問題11 - Đọc hiểu tổng hợp

統合理解, 2 câu. Hai đoạn văn (A và B) cùng bàn một chủ đề, mỗi đoạn khoảng 300 chữ; trả lời 2-3 câu hỏi so sánh quan điểm hai bên.

N1 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N1 問題12 - Đọc chủ đề dài

主張理解(長文), 3 câu. Bài bình luận hoặc tiểu luận dài khoảng 900-1000 chữ, mang tính trừu tượng; 3-4 câu hỏi tập trung vào chủ trương của người viết.

N1 Nghe hiểu

N1 問題2 - Nghe điểm chính

ポイント理解, 6 câu. Nghe câu hỏi trước, có thời gian đọc phương án; sau đó nghe hội thoại và chọn đáp án về lý do, cảm xúc, điểm quan trọng.

N1 Kiến thức ngôn ngữ (Chữ - Từ vựng - Ngữ pháp) - Đọc hiểu

N1 問題13 - Tìm thông tin

情報検索, 2 câu. Tài liệu thực tế (tờ rơi, lịch, bảng giá, hướng dẫn) khoảng 250-700 chữ; tìm thông tin thỏa điều kiện trong câu hỏi.

N1 Nghe hiểu

N1 問題3 - Nghe ý chính

概要理解, 5 câu. Nghe một bài nói hoặc hội thoại mà không biết trước câu hỏi; sau đó nghe câu hỏi về chủ đề hoặc ý kiến của người nói. Phương án không in sẵn.

N1 Nghe hiểu

N1 問題4 - Phản hồi nhanh

即時応答, 11 câu. Nghe một câu nói ngắn rồi chọn câu đáp lại phù hợp nhất trong 3 câu được đọc. Không có tranh, không in phương án.

N1 Nghe hiểu

N1 問題5 - Nghe hiểu tổng hợp

統合理解, 3 câu. Nghe bài dài (thường có 3 người, hoặc một người giới thiệu rồi hai người bàn bạc), so sánh nhiều thông tin để trả lời 1-2 câu hỏi.

Ngữ pháp N596 bài

Ngữ pháp

…けど… (Nhưng (thân mật))

Cách nói thân mật của が, nối hai vế tương phản.

Ngữ pháp

「N」は ~語で 何ですか ("~" trong tiếng ~ là gì?)

Hỏi cách nói một từ/câu trong một ngôn ngữ nào đó.

Ngữ pháp

~ぐらい/くらい (Khoảng chừng)

Chỉ mức độ ước lượng 'khoảng chừng' về số lượng, thời gian.

Ngữ pháp

~だけ (Chỉ)

Giới hạn phạm vi 'chỉ, duy nhất'.

Ngữ pháp

~でしょう (Có lẽ, đúng không)

でしょう diễn tả suy đoán 'có lẽ', hoặc hỏi xác nhận với ngữ điệu lên.

Ngữ pháp

~ね (Nhỉ (trợ từ cuối câu xác nhận))

ね đặt cuối câu để tìm sự đồng tình hoặc xác nhận từ người nghe.

Ngữ pháp

~は~が、~は~ (So sánh tương phản hai chủ đề)

Dùng は cho hai chủ đề đối lập để so sánh.

Ngữ pháp

~ましょうか (Tôi ... nhé? (đề nghị giúp đỡ))

Đề nghị làm gì đó giúp người nghe, hoặc rủ cùng làm.

Ngữ pháp

~や~(など) (Và, ... vân vân (liệt kê không đầy đủ))

や liệt kê một vài ví dụ tiêu biểu (không đầy đủ); など = 'v.v.'.

Ngữ pháp

~よ (Đấy (trợ từ cuối câu nhấn mạnh))

よ đặt cuối câu để nhấn mạnh, truyền đạt thông tin mới cho người nghe.

Ngữ pháp

A と B と どちらが Adj ですか (A và B, cái nào ~ hơn?)

Câu hỏi so sánh hai đối tượng. Trả lời bằng ~のほうが (cái ~ hơn) hoặc どちらも (cả hai đều).

Ngữ pháp

Adj + N (Tính từ bổ nghĩa danh từ)

Tính từ い đứng trực tiếp trước danh từ; tính từ な cần thêm な trước danh từ.

Ngữ pháp

Câu hỏi với か (Trợ từ nghi vấn か)

Thêm か cuối câu lịch sự để tạo câu hỏi yes/no hoặc câu hỏi thông tin.

Ngữ pháp

Địa điểm + で + V (Trợ từ で chỉ nơi hành động)

Dùng で sau nơi diễn ra hành động.

Ngữ pháp

N が ほしいです (Muốn có N)

Dùng ほしいです để nói muốn có một vật hoặc điều gì đó.

Ngữ pháp

N が わかります (Hiểu / biết N)

Trợ từ が đứng trước わかります (hiểu). Có thể thêm phó từ mức độ: よく, だいたい, ぜんぜん…

Ngữ pháp

N が 好きです (Thích N)

Dùng が để đánh dấu đối tượng được thích với 好きです.

Ngữ pháp

N があります/います (Có, tồn tại)

あります dùng cho vật/cây/sự việc; います dùng cho người và động vật.

Ngữ pháp

N から N まで (Từ... đến...)

Dùng から để chỉ điểm bắt đầu và まで để chỉ điểm kết thúc về thời gian hoặc địa điểm.

Ngữ pháp

N の前に/V-る前に (Trước khi)

Diễn tả 'trước khi làm gì / trước sự việc gì'.

Ngữ pháp

N の中で N が いちばん Adj (So sánh nhất)

Dùng いちばん để nói một đối tượng đứng nhất trong một nhóm.

Ngữ pháp

N は ~曜日です (Thứ trong tuần)

Hỏi và trả lời thứ trong tuần bằng ~曜日 (月・火・水・木・金・土・日).

Ngữ pháp

N は N じゃありません (Câu danh từ phủ định)

Dùng じゃありません để phủ định câu danh từ trong văn nói lịch sự.

Ngữ pháp

N は N です (Câu danh từ khẳng định)

Dùng は để nêu chủ đề và です để khẳng định N1 là N2 trong câu lịch sự.

Ngữ pháp

N は Place に あります/います (N ở nơi nào)

Khi chủ đề là N, dùng は và nêu vị trí bằng Place に.

Ngữ pháp

N は いくらですか (Hỏi giá bao nhiêu tiền)

Dùng いくら để hỏi giá tiền của một vật.

Ngữ pháp

N は どうですか (N thế nào? (hỏi cảm nhận))

Hỏi ấn tượng, cảm nhận về một người/vật/việc.

Ngữ pháp

N は どこ/どちらですか (Hỏi ~ ở đâu / ~ là đâu)

Hỏi vị trí/nơi chốn của người hoặc vật, hoặc hỏi về trường học/quốc gia/công ty. どちら lịch sự hơn どこ.

Ngữ pháp

N は 何年/何月/何日ですか (Hỏi năm / tháng / ngày)

Hỏi ngày tháng năm. Lưu ý cách đọc đặc biệt của ngày (1–10, 14, 20, 24…) và tháng.

Ngữ pháp

N(địa điểm)を + V(di chuyển) (を với động từ di chuyển (đi qua / dạo))

Trợ từ を chỉ nơi chốn mà hành động di chuyển đi qua/dọc theo.

Ngữ pháp

N1 に/から N2 を もらいます (Nhận cái gì từ ai)

Trợ từ に/から chỉ người/nơi trao. Nhóm động từ nhận về: もらいます, 借ります, 習います.

Ngữ pháp

N1 は N2 が Adj です (N1 có N2 ~ (miêu tả đặc điểm))

Miêu tả đặc điểm/bộ phận của chủ đề N1 thông qua N2.

Ngữ pháp

N1 より N2 のほうが Adj (So sánh hơn)

Dùng より để nêu mốc so sánh và のほうが để nói bên nào có tính chất hơn.

Ngữ pháp

N1(người)に N2 を あげます (Cho / tặng ai cái gì)

Trợ từ に chỉ người nhận. Nhóm động từ trao đi: あげます, 貸します, 教えます, 送ります, 電話をかけます…

Ngữ pháp

Nơi đến + へ (Trợ từ へ chỉ hướng đi)

Dùng へ để chỉ hướng hoặc đích đến của chuyển động.

Ngữ pháp

Number + も (Nhiều đến ... (nhấn mạnh số lượng))

も sau số lượng nhấn mạnh 'nhiều đến mức ...'.

Ngữ pháp

Phương tiện + で (Trợ từ で chỉ phương tiện)

Dùng で để chỉ phương tiện, công cụ hoặc cách thức thực hiện hành động.

Ngữ pháp

Place で N が あります (Sự kiện diễn ra tại ~)

Trợ từ で chỉ nơi diễn ra sự kiện (trận đấu, kỳ thi, lễ hội…). Khác với に chỉ vị trí tồn tại.

Ngữ pháp

Place に N が あります/います (Có N ở nơi nào)

Dùng に để đánh dấu vị trí tồn tại, が đánh dấu vật/người tồn tại.

Ngữ pháp

S が、S (Nhưng (が nối câu))

が nối hai vế câu mang nghĩa tương phản 'nhưng', lịch sự hơn けど.

Ngữ pháp

Sentence から (Vì... nên...)

から đặt sau mệnh đề lý do; phần kết quả hoặc hành động có thể đứng trước hoặc sau tùy câu.

Ngữ pháp

Số lượng + trợ số (Đếm số lượng)

Trong tiếng Nhật, số lượng thường đi với trợ số phù hợp và có thể đứng sau danh từ hoặc trước động từ.

Ngữ pháp

Tân ngữ + を + V (Trợ từ を chỉ tân ngữ)

Dùng を sau danh từ chịu tác động trực tiếp của động từ.

Ngữ pháp

Thời điểm + に + V (Trợ từ に chỉ thời điểm)

Dùng に sau thời điểm cụ thể để nói hành động xảy ra vào lúc đó.

Ngữ pháp

Trợ từ と (Liệt kê đầy đủ bằng と)

Dùng と để nối các danh từ trong danh sách đầy đủ: A và B.

Ngữ pháp

Trợ từ の (Sở hữu và bổ nghĩa bằng の)

Dùng の để nối hai danh từ, thường chỉ sở hữu, thuộc tính, xuất xứ hoặc quan hệ bổ nghĩa.

Ngữ pháp

Trợ từ も (Cũng, cũng là)

Dùng も thay cho は hoặc が khi muốn nói một đối tượng cũng có cùng đặc điểm/hành động.

Ngữ pháp

V-るのが 好き/上手 (Thích / giỏi làm gì)

の biến động từ thành danh từ để làm chủ đề của 好き, 上手, v.v.

Ngữ pháp

V1て、V2て、~ます (Liệt kê nhiều hành động (thể て))

Nối nhiều hành động xảy ra lần lượt bằng thể て. Thì của câu do động từ cuối quyết định.

Ngữ pháp

Vたいです (Muốn làm...)

Dùng たいです để nói mong muốn của người nói hoặc hỏi mong muốn của người nghe.

Ngữ pháp

Vて (Thể て cơ bản)

Thể て là nền cho nhiều mẫu câu như yêu cầu, xin phép, cấm đoán và hành động tiếp diễn.

Ngữ pháp

Vています (Đang làm hoặc trạng thái)

Dùng ています để nói hành động đang diễn ra hoặc trạng thái sau một hành động.

Ngữ pháp

Vてから (Sau khi làm gì)

Diễn tả 'sau khi làm A thì làm B', nhấn mạnh trình tự.

Ngữ pháp

Vてください (Hãy làm...)

Dùng てください để yêu cầu hoặc nhờ ai làm gì đó một cách lịch sự.

Ngữ pháp

Vてはいけません (Không được làm...)

Dùng てはいけません để nói một hành động bị cấm.

Ngữ pháp

Vてもいいです (Được phép làm...)

Dùng てもいいです để nói hoặc hỏi một hành động có được phép hay không.

Ngữ pháp

Vないでください (Xin đừng làm gì)

Yêu cầu lịch sự người khác đừng làm điều gì đó.

Ngữ pháp

Vました/Vませんでした (Động từ lịch sự quá khứ)

Dùng ました cho quá khứ khẳng định và ませんでした cho quá khứ phủ định.

Ngữ pháp

Vましょう (Cùng làm nhé)

Dùng ましょう để đề nghị cùng làm hoặc hưởng ứng lời mời.

Ngữ pháp

Vます (Động từ lịch sự hiện tại/tương lai)

Thể ます dùng để nói lịch sự về thói quen, hiện tại hoặc tương lai.

Ngữ pháp

Vます-stem に 行きます (Đi để làm gì)

Dùng thân ます + に + động từ di chuyển để nói mục đích đi/đến.

Ngữ pháp

Vません (Động từ lịch sự phủ định)

Dùng ません để phủ định động từ ở thể lịch sự hiện tại/tương lai.

Ngữ pháp

Vませんか (Lời mời lịch sự)

Dùng ませんか để mời hoặc rủ người nghe làm gì đó một cách lịch sự.

Ngữ pháp

い-adj かったです (Quá khứ tính từ đuôi い)

Chia quá khứ tính từ đuôi い: bỏ い thêm かった. Thể lịch sự thêm です.

Ngữ pháp

い-adj くて/な-adj で、~ (Nối nhiều tính từ (và))

Liệt kê/nối nhiều tính từ trong một câu. いい → よくて.

Ngữ pháp

い-adj くないです (Tính từ い phủ định)

Để phủ định tính từ い, bỏ い rồi thêm くないです.

Ngữ pháp

い-adj くなかったです (Phủ định quá khứ tính từ đuôi い)

Phủ định quá khứ của tính từ đuôi い: bỏ い thêm くなかった.

Ngữ pháp

い-adj くなります/な-adj・N になります (Trở nên, trở thành)

Diễn tả sự thay đổi trạng thái: trở nên/trở thành.

Ngữ pháp

い-adj です (Tính từ い khẳng định)

Tính từ い có thể đứng cuối câu trước です trong câu lịch sự.

Ngữ pháp

ここ・そこ・あそこ (Từ chỉ địa điểm)

Dùng ここ, そこ, あそこ để chỉ nơi chốn gần người nói, gần người nghe hoặc xa cả hai.

Ngữ pháp

この・その・あの (Từ chỉ định đứng trước danh từ)

この, その, あの luôn đứng trước danh từ để chỉ vật/người theo khoảng cách.

Ngữ pháp

これ・それ・あれ (Từ chỉ định vật)

これ chỉ vật gần người nói, それ gần người nghe, あれ xa cả hai.

Ngữ pháp

じゃ/では (Vậy thì)

Từ nối chuyển ý 'vậy thì'; じゃ thân mật, では trang trọng.

Ngữ pháp

ぜひ ~てください/~たいです (Nhất định hãy ~ / rất muốn ~)

Nhấn mạnh nguyện vọng hoặc lời mời/yêu cầu: "nhất định, rất mong".

Ngữ pháp

そして (Và, hơn nữa (nối câu))

Nối hai câu, bổ sung thông tin cùng chiều: "và, hơn nữa".

Ngữ pháp

だれ・なん・なに (Từ hỏi người và vật)

だれ hỏi người, なん/なに hỏi vật hoặc nội dung tùy vị trí trong câu.

Ngữ pháp

どうして/なぜ (Tại sao)

Từ để hỏi lý do 'tại sao'. Trả lời thường dùng ~から.

Ngữ pháp

どうやって (Bằng cách nào)

Hỏi về phương thức, cách thức làm gì đó.

Ngữ pháp

とても/あまり (Trạng từ mức độ)

とても nhấn mạnh mức độ cao; あまり thường đi với phủ định để nói không... lắm.

Ngữ pháp

どれ・どの (Chọn cái nào)

どれ dùng độc lập để hỏi cái nào; どの đứng trước danh từ.

Ngữ pháp

どんな + N (N như thế nào (loại N nào))

Hỏi tính chất, đặc điểm hoặc loại của danh từ.

Ngữ pháp

な-adj です (Tính từ な khẳng định)

Tính từ な khi đứng cuối câu đi trực tiếp với です, không thêm な.

Ngữ pháp

な-adj/N じゃなかったです (Phủ định quá khứ tính từ な / danh từ)

Phủ định quá khứ của tính từ đuôi な và danh từ: じゃなかったです (=ではありませんでした).

Ngữ pháp

な-adj/N でした (Quá khứ tính từ đuôi な / danh từ)

Quá khứ khẳng định của tính từ đuôi な và danh từ dùng でした.

Ngữ pháp

ない形 (Thể phủ định thường (ない))

Thể phủ định dạng thường của động từ, gốc cho ないでください, なければ, v.v.

Ngữ pháp

なかなか + phủ định (Mãi mà không ~)

Diễn tả việc mãi/khó mà không đạt được. (Đi với thể khẳng định thì nghĩa là "khá, hơn mức bình thường".)

Ngữ pháp

なにか/だれか/どこか (Cái gì đó / ai đó / đâu đó)

Thêm か vào từ để hỏi tạo nghĩa bất định 'nào đó'.

Ngữ pháp

なにも/だれも~ない (Không gì / không ai cả)

疑問詞 + も + động từ phủ định = 'không ... gì/ai/đâu cả'.

Ngữ pháp

まだ + V(ています/ません) (Vẫn còn / chưa)

まだ nghĩa 'vẫn còn' (khẳng định) hoặc 'chưa' (với Vていません).

Ngữ pháp

もう + V(ました) (Đã ... rồi)

もう + động từ quá khứ diễn tả một việc đã hoàn thành ('đã ... rồi').

Ngữ pháp

よく/だいたい/たくさん/ぜんぜん (Trạng từ mức độ, số lượng)

Diễn tả mức độ/số lượng: よく (rõ/thường), だいたい (đại khái), たくさん (nhiều), すこし (một chút), ぜんぜん・あまり (dùng với phủ định).

Ngữ pháp

期間に + 回数 (Tần suất trong một khoảng thời gian)

に chỉ tần suất: '... lần trong ...' (mỗi tuần/tháng bao nhiêu lần).

Ngữ pháp

今 ~時~分です (Nói giờ (mấy giờ mấy phút))

Số đếm + じ (giờ) và số đếm + ふん/ぷん (phút). 半 = rưỡi; 午前 = sáng; 午後 = chiều/tối.

Ngữ pháp

辞書形(V-る) (Thể từ điển của động từ)

Thể từ điển (nguyên dạng) của động từ, dùng làm gốc cho nhiều mẫu ngữ pháp.

Ngữ pháp

人 が(私に)N を くれます (Ai đó cho / tặng tôi)

くれます dùng khi người khác cho tôi (hoặc người phía tôi) cái gì; chủ thể trao đi là người khác.

Ngữ pháp

Ngữ pháp N5

95 mẫu ngữ pháp JLPT N5.

Ngữ pháp N4110 bài

Ngữ pháp

~あいだに (Trong lúc / nhân lúc)

Làm một việc trong khoảng thời gian một việc khác diễn ra.

Ngữ pháp

~うちに (Nhân lúc / trước khi (còn ...))

Tranh thủ làm gì khi trạng thái còn duy trì, trước khi thay đổi.

Ngữ pháp

~かどうか (Có ... hay không)

Câu hỏi có/không được lồng vào trong câu.

Ngữ pháp

~かもしれない (Có thể là (khả năng))

Diễn tả khả năng thấp, sự phỏng đoán không chắc chắn.

Ngữ pháp

~がる/たがる (Tỏ ra / muốn (ngôi thứ ba))

Diễn tả cảm xúc hay mong muốn của người thứ ba (quan sát bên ngoài).

Ngữ pháp

~こと(名詞化) (Danh từ hóa bằng こと)

こと biến động từ/mệnh đề thành danh từ.

Ngữ pháp

~させてください (Xin cho phép tôi làm gì)

Xin phép được làm điều gì đó một cách lịch sự.

Ngữ pháp

~し (Vừa ... vừa (liệt kê lý do))

Liệt kê nhiều lý do hoặc đặc điểm cùng chiều.

Ngữ pháp

~しか~ない (Chỉ ... (không hơn))

Nhấn mạnh giới hạn 'chỉ có ... mà thôi', luôn đi với phủ định.

Ngữ pháp

~ずつ (Mỗi ... một (chia đều))

Chỉ số lượng chia đều cho mỗi đối tượng hoặc lặp lại đều đặn.

Ngữ pháp

~そうだ(伝聞) (Nghe nói rằng)

Truyền đạt thông tin nghe được từ nguồn khác.

Ngữ pháp

~そうだ(様態) (Trông có vẻ (phán đoán từ vẻ ngoài))

Phán đoán tức thời dựa trên vẻ bề ngoài, sắp xảy ra.

Ngữ pháp

~たばかり (Vừa mới làm xong)

Nhấn mạnh việc vừa mới xảy ra (cảm nhận chủ quan).

Ngữ pháp

~ために(原因) (Do, vì (nguyên nhân))

Nêu nguyên nhân dẫn đến kết quả (thường khách quan, trang trọng).

Ngữ pháp

~ために(目的) (Để, nhằm mục đích)

Diễn tả mục đích của hành động.

Ngữ pháp

~たら(条件) (Nếu / khi (sau khi))

Điều kiện linh hoạt nhất: 'nếu' hoặc 'khi ... xong thì'.

Ngữ pháp

~だろう (Có lẽ (thể thường))

Dạng thường của でしょう, diễn tả suy đoán.

Ngữ pháp

~ていただけますか (Nhờ vả lịch sự (có thể ... giúp không ạ))

Cách nhờ vả rất lịch sự, khiêm nhường.

Ngữ pháp

~でございます/ございます (Là ~ / có ~ (kính ngữ trang trọng))

Cách nói kính ngữ, trang trọng của です/あります (thường dùng trong dịch vụ, khách sạn).

Ngữ pháp

~てほしい (Muốn ai đó làm gì)

Diễn tả mong muốn người khác thực hiện hành động.

Ngữ pháp

~ても/N でも (Dù ... cũng)

Diễn tả điều kiện nghịch 'dù ... nhưng vẫn'.

Ngữ pháp

~と(条件) (Cứ ... là (điều kiện tất yếu))

Điều kiện dẫn đến kết quả tất yếu, tự nhiên, luôn đúng.

Ngữ pháp

~という N (N tên là, gọi là)

Giới thiệu tên gọi hoặc nội dung của một sự vật.

Ngữ pháp

~という意味です (~ có nghĩa là ~)

Giải thích ý nghĩa của một từ, ký hiệu hoặc câu.

Ngữ pháp

~ところ (Vừa/đang/vừa mới (giai đoạn hành động))

Chỉ thời điểm ngay trước, đang, hoặc ngay sau khi làm.

Ngữ pháp

~と言う (Nói rằng (trích dẫn))

Trích dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp lời nói.

Ngữ pháp

~と思う (Tôi nghĩ rằng)

Nêu ý kiến, suy nghĩ hoặc phán đoán của người nói.

Ngữ pháp

~なら (Nếu là (về chủ đề đó))

Nêu điều kiện dựa trên chủ đề/thông tin vừa đề cập, đưa lời khuyên.

Ngữ pháp

~の(名詞化) (Danh từ hóa bằng の)

の biến mệnh đề thành danh từ (thường trong khẩu ngữ, với 見る/聞く...).

Ngữ pháp

~ので (Vì ... nên (lịch sự))

Nêu lý do khách quan, mềm mại và lịch sự hơn から.

Ngữ pháp

~のに (Mặc dù ... vậy mà)

Diễn tả sự trái ngược ngoài mong đợi, kèm cảm xúc bất ngờ/tiếc nuối.

Ngữ pháp

~のは~だ(強調) (Cấu trúc nhấn mạnh (chính là ...))

Câu chẻ nhấn mạnh một thành phần trong câu.

Ngữ pháp

~ば(条件) (Nếu ... thì)

Điều kiện giả định; nhấn mạnh điều kiện cần để có kết quả.

Ngữ pháp

~ばかり (Toàn là, chỉ toàn)

Nhấn mạnh 'toàn là, chỉ mỗi' một thứ, thường mang sắc thái phê phán.

Ngữ pháp

~はずがない (Không thể nào)

Phủ định mạnh dựa trên căn cứ 'không thể nào có chuyện đó'.

Ngữ pháp

~はずだ (Chắc chắn là, lẽ ra)

Suy đoán có căn cứ, tin chắc điều gì đó đúng.

Ngữ pháp

~までに (Trước / cho đến (thời hạn))

Chỉ thời hạn chót phải hoàn thành việc gì.

Ngữ pháp

~まま (Giữ nguyên trạng thái)

Một trạng thái được giữ nguyên trong khi làm việc khác.

Ngữ pháp

~ようだ/みたいだ (Có vẻ như, giống như)

Suy đoán dựa trên quan sát/cảm nhận; みたい thân mật hơn.

Ngữ pháp

~ように言う (Bảo/nhắc ai làm gì (mệnh lệnh gián tiếp))

Truyền đạt gián tiếp một yêu cầu hay mệnh lệnh.

Ngữ pháp

~らしい (Nghe nói / có vẻ (dựa trên thông tin))

Suy đoán dựa trên thông tin nghe/thấy, khách quan hơn ようだ.

Ngữ pháp

~んです/のです (Giải thích, nhấn mạnh lý do)

Dùng để giải thích tình huống, lý do hoặc nhấn mạnh trong hội thoại.

Ngữ pháp

~後で (Sau khi)

Diễn tả trình tự 'sau khi ... thì'.

Ngữ pháp

Mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ (普通形 + N) (Mệnh đề bổ nghĩa cho danh từ)

Đặt cả một mệnh đề (chia thể thường) trước danh từ để bổ nghĩa. Chủ ngữ trong mệnh đề dùng が (hoặc の).

Ngữ pháp

N /V る + まで (Cho đến khi ~ (liên tục))

Diễn tả một hành động/trạng thái kéo dài liên tục cho đến thời điểm/sự kiện ~. (Khác với までに = hạn chót.)

Ngữ pháp

N が 見える/聞こえる (Nhìn thấy / nghe thấy ~ (tự nhiên))

Diễn tả việc nhìn/nghe thấy một cách tự nhiên, không chủ ý; khác với 見られる/聞ける (khả năng).

Ngữ pháp

N って〜 (Nói về ~ / nghe nói ~ (khẩu ngữ))

って là cách nói thân mật của は/というのは (nêu chủ đề) hoặc của と (trích dẫn nghe nói).

Ngữ pháp

N にする (Chọn / quyết định N)

Dùng để chọn/quyết định một phương án, món đồ (thường khi gọi món, lựa chọn).

Ngữ pháp

N(音・におい・味…)が する (Có tiếng / mùi / vị / cảm giác ~)

Diễn tả cảm nhận qua giác quan (âm thanh, mùi, vị, cảm giác).

Ngữ pháp

Thể thường / N の / A な + 場合(は) (Trong trường hợp ~ thì ~)

Nêu một trường hợp giả định và cách xử lý tương ứng.

Ngữ pháp

Thể thường / N の / N + 通りに (Đúng như ~ / y hệt như ~)

Làm/diễn ra đúng như, y theo một điều gì đó.

Ngữ pháp

V させて + もらう/いただく (Được (ai đó cho phép) làm ~)

Diễn tả việc bản thân được người khác cho phép làm gì (nói khiêm tốn, biết ơn).

Ngữ pháp

V たら + どう(ですか)/いい (Hay là ~ thì sao? (gợi ý))

Dùng để gợi ý, khuyên người nghe nên làm gì đó.

Ngữ pháp

V て/A くて/N で(nguyên nhân) (Vì ~ nên ~ (thể て chỉ nguyên nhân))

Thể て nối nguyên nhân (thường là cảm xúc/trạng thái không chủ ý) với kết quả. Vế sau không dùng mệnh lệnh/rủ rê.

Ngữ pháp

V なくなる (Không còn ~ nữa / mất khả năng ~)

Diễn tả sự thay đổi: mất đi thói quen hoặc không còn làm/khả năng làm được nữa.

Ngữ pháp

V られる(Tôn kính ngữ) (Kính ngữ tôn kính bằng thể られる)

Dùng dạng bị động làm kính ngữ tôn kính (mức lịch sự nhẹ hơn tôn kính ngữ đặc biệt).

Ngữ pháp

V る + といい (Nên ~ / mong là ~)

Dùng để khuyên nhủ ('nên làm') hoặc bày tỏ mong muốn ('mong là ~').

Ngữ pháp

V る/V ない + ことにする (Quyết định (tự mình) làm / không làm gì)

Diễn tả quyết định mang tính ý chí của bản thân người nói.

Ngữ pháp

V る/V ない + ことになる (Có quyết định / được quyết định là ~)

Diễn tả một quyết định khách quan, do hoàn cảnh/tổ chức đưa ra (không do ý chí người nói).

Ngữ pháp

V る/V ない + ように、~ (Để (có thể) ~ / để không ~)

Chỉ mục đích với động từ chỉ khả năng hoặc không chủ ý (khác với ために dùng với động từ ý chí).

Ngữ pháp

V るの/N + に(công dụng) (Dùng cho việc / để ~)

Chỉ mục đích, công dụng của một vật/việc (dùng cho việc gì). Khác với ~のに (mặc dù).

Ngữ pháp

V1 ないで、V2 (Không V1 mà (làm) V2)

Làm V2 trong trạng thái không làm V1 (V1 bị bỏ qua/thay thế).

Ngữ pháp

Vかた (Cách làm gì)

Biến động từ thành danh từ chỉ 'cách thức làm'.

Ngữ pháp

Vすぎる (Quá mức)

Diễn tả mức độ vượt quá giới hạn, thái quá.

Ngữ pháp

Vた(普通形・過去) (Thể quá khứ thường)

Thể quá khứ dạng thường (thể た), gốc cho たら, たことがある, v.v.

Ngữ pháp

Vたことがある (Đã từng làm gì)

Diễn tả kinh nghiệm 'đã từng' làm việc gì đó.

Ngữ pháp

Vたほうがいい (Nên làm gì)

Đưa ra lời khuyên nên làm điều gì đó.

Ngữ pháp

Vたり Vたりする (Nào là ... nào là (liệt kê hành động))

Liệt kê vài hành động tiêu biểu (không theo thứ tự, không đầy đủ).

Ngữ pháp

Vつもり (Dự định làm gì)

Diễn tả dự định, kế hoạch đã cân nhắc của người nói.

Ngữ pháp

Vてあげる/てくれる/てもらう (Làm cho / được làm cho)

Diễn tả ân huệ của hành động: làm giúp ai / được ai làm giúp.

Ngữ pháp

Vてある (Trạng thái do ai đó chủ ý tạo ra)

Diễn tả trạng thái còn lưu lại do ai đó cố ý làm (chuẩn bị sẵn).

Ngữ pháp

Vていく (... đi (rời xa / tiếp diễn về sau))

Diễn tả hành động hướng ra xa người nói, hoặc thay đổi tiếp diễn về tương lai.

Ngữ pháp

Vておく (Làm sẵn / để nguyên)

Làm gì đó trước để chuẩn bị, hoặc để yên một trạng thái.

Ngữ pháp

Vてくる (... đến (lại gần / từ trước tới nay))

Hành động hướng về phía người nói, hoặc diễn tiến từ quá khứ đến hiện tại.

Ngữ pháp

Vてしまう (Lỡ / xong mất)

Diễn tả hành động hoàn tất trọn vẹn, hoặc sự tiếc nuối/lỡ làm.

Ngữ pháp

Vてみる (Thử làm gì)

Thử làm điều gì đó để xem kết quả.

Ngữ pháp

Vとき/Nのとき (Khi)

Chỉ thời điểm 'khi' xảy ra hành động/trạng thái.

Ngữ pháp

Vな(禁止) (Cấm làm gì)

Thể cấm đoán mạnh, thô 'đừng/cấm làm'.

Ngữ pháp

Vないほうがいい (Không nên làm gì)

Lời khuyên không nên làm điều gì đó.

Ngữ pháp

Vなかった(普通形・過去否定) (Phủ định quá khứ thường)

Thể phủ định quá khứ dạng thường.

Ngữ pháp

Vながら (Vừa ... vừa)

Hai hành động do cùng một người thực hiện đồng thời.

Ngữ pháp

Vなきゃ/なくちゃ (Phải làm gì (khẩu ngữ))

Dạng rút gọn thân mật của なければならない.

Ngữ pháp

Vなくてもいい (Không làm cũng được)

Diễn tả việc không cần thiết phải làm.

Ngữ pháp

Vなければならない (Phải làm gì)

Diễn tả nghĩa vụ, sự bắt buộc 'phải làm'.

Ngữ pháp

Vなさい (Hãy làm (mệnh lệnh nhẹ))

Mệnh lệnh nhẹ nhàng của người trên với người dưới (cha mẹ, thầy cô).

Ngữ pháp

Vはじめる/おわる/つづける (Bắt đầu / kết thúc / tiếp tục làm)

Ghép vào đuôi ます-stem để diễn tả giai đoạn của hành động.

Ngữ pháp

Vやすい/Vにくい (Dễ / khó làm)

Diễn tả việc dễ hay khó thực hiện; chia như tính từ い.

Ngữ pháp

Vようと思う (Định sẽ làm gì)

Diễn tả ý định của người nói, quyết định tại thời điểm nói.

Ngữ pháp

Vようにする (Cố gắng làm / duy trì việc làm gì)

Cố gắng, lưu ý làm (hoặc không làm) điều gì thường xuyên.

Ngữ pháp

Vようになる (Trở nên (làm được / có thói quen))

Diễn tả sự thay đổi trạng thái/khả năng theo thời gian.

Ngữ pháp

Vよてい (Lịch trình, dự kiến)

Diễn tả kế hoạch, lịch trình đã định (khách quan hơn つもり).

Ngữ pháp

Vることがある (Thỉnh thoảng có làm gì)

Diễn tả việc thỉnh thoảng xảy ra, đôi khi làm.

Ngữ pháp

あげる/くれる/もらう (Cho / được cho / nhận (đồ vật))

Động từ trao–nhận: あげる (tôi cho), くれる (ai cho tôi), もらう (tôi nhận).

Ngữ pháp

い-adj く/な-adj に/N に + する (Làm cho trở nên ~)

Diễn tả việc chủ thể tác động làm cho đối tượng thay đổi trạng thái. (So với なる = tự thay đổi.)

Ngữ pháp

お V(ます)/ご N + ください (Xin mời / xin hãy ~ (kính ngữ))

Cách nói lịch sự, trang trọng của Vてください khi mời/đề nghị người trên làm gì.

Ngữ pháp

お/ご + V(ます-stem) + する (Khiêm nhường ngữ (mẫu chung))

Mẫu khiêm nhường chung khi mình làm việc gì cho người trên.

Ngữ pháp

お/ご + V(ます-stem) + になる (Kính ngữ tôn kính (mẫu chung))

Mẫu tôn kính chung, nâng hành động của đối phương.

Ngữ pháp

ことができる (Có thể làm gì)

Cách diễn đạt khả năng trang trọng hơn thể khả năng.

Ngữ pháp

意向形(Vよう/おう) (Thể ý chí thường)

Thể ý chí dạng thường (=~ましょう), rủ rê hoặc quyết tâm.

Ngữ pháp

可能形(V-eる/られる) (Thể khả năng (có thể làm))

Thể khả năng diễn tả năng lực hoặc khả năng làm được. Tân ngữ thường dùng が.

Ngữ pháp

疑問詞 + か(埋め込み) (Câu hỏi lồng (ai/gì/khi nào ...))

Lồng câu hỏi có từ để hỏi vào trong câu lớn.

Ngữ pháp

疑問詞 + ても (Dù ... thế nào đi nữa)

Kết hợp từ để hỏi với ても: 'dù ai/gì/bao nhiêu ... cũng'.

Ngữ pháp

謙譲語(まいる・いたす) (Khiêm nhường ngữ cơ bản)

Động từ khiêm nhường, hạ thấp hành động của mình để tôn trọng đối phương.

Ngữ pháp

使役形(V-させる) (Thể sai khiến)

Thể sai khiến 'bắt/cho phép ai làm gì'; người bị sai dùng に/を.

Ngữ pháp

Ngữ pháp N4

109 mẫu ngữ pháp JLPT N4.

Ngữ pháp

使役受身形(V-させられる) (Thể bị động sai khiến (bị bắt làm))

Diễn tả bị/được người khác bắt làm việc gì mà bản thân không muốn.

Ngữ pháp

自動詞・他動詞 (Tự động từ / Tha động từ)

Tự động từ (自動詞) đi với が, chỉ trạng thái/biến đổi tự thân; tha động từ (他動詞) đi với を, chỉ tác động có chủ thể.

Ngữ pháp

受身形(V-られる) (Thể bị động)

Thể bị động, chủ thể chịu tác động; tác nhân dùng に.

Ngữ pháp

尊敬語(いらっしゃる・召し上がる) (Kính ngữ (tôn kính) cơ bản)

Động từ tôn kính đặc biệt, nâng cao hành động của người trên.

Ngữ pháp

命令形 (Thể mệnh lệnh)

Thể ra lệnh trực tiếp, thô; dùng khi khẩn cấp, khẩu hiệu.

Ngữ pháp N3116 bài

Ngữ pháp

~(よ)うか~まいか (Có nên... hay không)

Diễn tả sự do dự, phân vân giữa việc làm hay không làm.

Ngữ pháp

~あいだ/あいだに (Trong khi / trong suốt)

あいだ = suốt khoảng thời gian; あいだに = tại một điểm trong khoảng đó.

Ngữ pháp

~うちに/~ないうちに (Trong khi / Trước khi)

Làm việc gì trong khi tình trạng còn tiếp diễn; 「ないうちに」nghĩa là làm trước khi điều gì đó xảy ra.

Ngữ pháp

~おかげで (Nhờ có (kết quả tốt))

Nêu nguyên nhân dẫn đến kết quả tích cực, kèm lòng biết ơn.

Ngữ pháp

~おそれがある (Có nguy cơ)

Diễn tả nguy cơ, e rằng điều xấu có thể xảy ra; hay dùng trong văn viết và tin tức.

Ngữ pháp

~か~ないかのうちに (Vừa mới... thì đã)

Hai hành động xảy ra gần như đồng thời 'vừa mới... thì đã (làm việc kia)'.

Ngữ pháp

~かけ/かける (Đang làm dở)

Hành động mới bắt đầu, còn dang dở.

Ngữ pháp

~がち (Hay bị, thường có xu hướng)

Xu hướng dễ xảy ra điều (thường tiêu cực).

Ngữ pháp

~から~にかけて (Từ... đến (khoảng))

Chỉ phạm vi thời gian hoặc không gian kéo dài từ... đến..., ranh giới không rõ ràng.

Ngữ pháp

~からいうと/からいえば (Xét từ phương diện)

Đưa ra phán đoán, đánh giá dựa trên một lập trường hay phương diện nào đó.

Ngữ pháp

~からすると/からすれば (Căn cứ vào / Đứng ở lập trường)

Căn cứ vào điều gì để suy đoán, hoặc đứng trên lập trường của ai đó mà xét.

Ngữ pháp

~からといって (Chỉ vì... mà (không hẳn))

Diễn tả 'chỉ vì... mà không hẳn là'; vế sau thường phủ định điều tưởng như đương nhiên.

Ngữ pháp

~がる (Tỏ ra (cảm xúc người thứ ba))

Biểu lộ cảm xúc/mong muốn của người khác qua quan sát.

Ngữ pháp

~かわりに (Thay vì / Bù lại)

Diễn tả sự thay thế 'thay cho', hoặc sự đánh đổi 'được cái này thì mất cái kia'.

Ngữ pháp

~ぎみ (Hơi có vẻ, chớm)

Cảm giác hơi nghiêng về một trạng thái.

Ngữ pháp

~きる (Làm hết, làm trọn)

Hoàn thành trọn vẹn đến cùng.

Ngữ pháp

~きれない (Không thể ... hết)

Không thể làm trọn vẹn vì quá nhiều.

Ngữ pháp

~くせに (Vậy mà (chê trách))

Tương phản mang sắc thái chê trách, khinh thường.

Ngữ pháp

~くらい/ぐらい (Đến mức)

Diễn tả mức độ, thường nêu một ví dụ cực đoan để nhấn mạnh trạng thái.

Ngữ pháp

~こそ (Chính là (nhấn mạnh))

Nhấn mạnh đúng đối tượng đó, không phải cái khác.

Ngữ pháp

~こと(命令・忠告) (Phải, hãy (quy định))

Đưa ra quy định, chỉ thị (văn viết, bảng nội quy).

Ngữ pháp

~ことがある (Thỉnh thoảng có (khi))

Việc thỉnh thoảng xảy ra.

Ngữ pháp

~ことから (Từ việc... nên)

Nêu căn cứ, lý do dẫn đến kết luận; hay dùng để giải thích nguồn gốc tên gọi, sự việc.

Ngữ pháp

~ことだ (Nên (khuyên nhủ))

Đưa ra lời khuyên trực tiếp cho ai đó 'tốt nhất là nên làm gì'.

Ngữ pháp

~ことにしている (Có thói quen (tự đặt ra))

Duy trì một thói quen do bản thân tự quyết định làm hoặc không làm.

Ngữ pháp

~ことにする (Quyết định làm)

Quyết định của bản thân.

Ngữ pháp

~ことになっている (Được quy định là)

Diễn tả một quy định, lịch trình hay thông lệ đã được định sẵn từ trước.

Ngữ pháp

~ことになる ((Được quyết định là))

Kết quả/quyết định khách quan, không do bản thân.

Ngữ pháp

~ことはない (Không cần phải)

Diễn tả không có sự cần thiết phải làm việc gì đó, thường dùng để an ủi hay khuyên.

Ngữ pháp

~さえ (Ngay cả / chỉ cần)

Nhấn mạnh mức tối thiểu 'ngay cả'; với ~ば~さえ = 'chỉ cần'.

Ngữ pháp

~さえ~ば (Chỉ cần... thì)

Nhấn mạnh điều kiện duy nhất cần thiết 'chỉ cần... thì (đủ)'.

Ngữ pháp

~ずに (Không ... mà (trang trọng))

Làm B mà không làm A; văn viết của ~ないで.

Ngữ pháp

~せいで (Tại vì (kết quả xấu))

Nêu nguyên nhân dẫn đến kết quả tiêu cực, quy trách nhiệm.

Ngữ pháp

~たがる (Muốn (ngôi thứ ba))

Diễn tả mong muốn của người thứ ba.

Ngữ pháp

~だす (Bỗng bắt đầu)

Hành động/hiện tượng đột ngột bắt đầu.

Ngữ pháp

~たて (Vừa mới... xong)

Diễn tả trạng thái tươi mới ngay sau khi hành động vừa hoàn thành.

Ngữ pháp

~たとえ~ても (Cho dù... đi nữa)

Diễn tả sự nhượng bộ giả định 'cho dù... đi nữa thì cũng'.

Ngữ pháp

~たところ (Khi vừa làm thì (phát hiện))

Vừa làm xong việc gì thì phát hiện/xảy ra kết quả.

Ngữ pháp

~たとたん (Ngay khi ... thì (bất ngờ))

Ngay khoảnh khắc A xảy ra thì B xảy ra ngay, thường bất ngờ.

Ngữ pháp

~たびに (Mỗi khi)

Cứ mỗi lần A thì B xảy ra.

Ngữ pháp

~ために (Để, vì mục đích)

Nêu mục đích của hành động.

Ngữ pháp

~だらけ (Đầy, toàn là)

Diễn tả 'đầy, toàn là' một thứ gì đó, thường mang nghĩa tiêu cực (bẩn, lộn xộn).

Ngữ pháp

~ついでに (Nhân tiện)

Nhân tiện làm A thì làm luôn B.

Ngữ pháp

~っけ (... ấy nhỉ (hỏi lại))

Khẩu ngữ, dùng để hỏi lại hay xác nhận điều mình quên hoặc không chắc.

Ngữ pháp

~って (Thì (chủ đề, khẩu ngữ))

Khẩu ngữ, dùng để nêu chủ đề (= は/というのは) hoặc dẫn lại lời nói (= と).

Ngữ pháp

~っぱなし (Để nguyên (không xử lý))

Để một trạng thái kéo dài, thường mang nghĩa bỏ mặc.

Ngữ pháp

~っぽい (Có vẻ, dễ ...)

Mang tính chất, có khuynh hướng giống điều gì.

Ngữ pháp

~てある (Đã được (làm sẵn))

Diễn tả trạng thái còn lại do một ai đó đã cố ý làm từ trước.

Ngữ pháp

~ておく (Làm sẵn / Để nguyên)

Làm sẵn một việc để chuẩn bị cho việc sau, hoặc để nguyên một trạng thái.

Ngữ pháp

~てくる/~ていく (biến đổi) (Dần dần (từ trước→nay / nay→sau))

Diễn tả sự thay đổi tiếp diễn theo thời gian.

Ngữ pháp

~てこそ (Chỉ khi... mới)

Nhấn mạnh điều kiện cần thiết 'chỉ khi... thì mới (có được kết quả)'.

Ngữ pháp

~てしまう (Xong / Lỡ (tiếc nuối))

Diễn tả hành động hoàn thành trọn vẹn, hoặc sự tiếc nuối, hối hận khi lỡ làm điều gì.

Ngữ pháp

~てばかりいる (Chỉ toàn làm)

Diễn tả chỉ toàn lặp đi lặp lại một hành động, thường mang ý chê trách.

Ngữ pháp

~てみせる (Nhất định sẽ làm cho xem)

Thể hiện quyết tâm mạnh mẽ, cho người khác thấy rằng nhất định mình sẽ làm được.

Ngữ pháp

~てもかまわない (Dù... cũng không sao)

Diễn tả sự cho phép hoặc chấp nhận 'dù có... cũng không sao'.

Ngữ pháp

~ということだ (Nghe nói / Tức là)

Truyền đạt lại thông tin nghe được; hoặc dùng để kết luận, diễn giải 'tức là, có nghĩa là'.

Ngữ pháp

~というと/といえば (Nói đến ... thì)

Nêu chủ đề để liên tưởng, gợi nhắc.

Ngữ pháp

~というのは (Cái gọi là ... nghĩa là)

Định nghĩa, giải thích một khái niệm.

Ngữ pháp

~というより (Nói là... thì đúng hơn)

So sánh hai cách diễn đạt, cho rằng cách sau chính xác hơn cách trước.

Ngữ pháp

~とおり(に) (Theo đúng như)

Làm y hệt như điều gì đó.

Ngữ pháp

~とか (Nào là / Nghe đâu)

Nêu ví dụ không đầy đủ 'nào là... nào là'; hoặc truyền đạt thông tin không chắc chắn.

Ngữ pháp

~ところだ (Sắp/đang/vừa (giai đoạn hành động))

Chỉ thời điểm ngay trước, đang, hoặc vừa mới làm.

Ngữ pháp

~ところに/ところへ (Đúng lúc đang...)

Diễn tả đúng vào thời điểm đang hoặc vừa làm việc gì thì có việc khác xen vào.

Ngữ pháp

~としたら/とすれば (Giả sử / Nếu như)

Đặt ra một giả định để suy luận về kết quả hay lựa chọn tiếp theo.

Ngữ pháp

~として (Với tư cách là)

Diễn tả tư cách, vai trò, lập trường hay danh nghĩa 'với tư cách là...'.

Ngữ pháp

~とともに (Cùng với)

Diễn tả 'cùng với'; hoặc khi một bên thay đổi thì bên kia cũng thay đổi theo.

Ngữ pháp

~な(禁止) (Đừng / Không được)

Mệnh lệnh cấm đoán mạnh 'không được, đừng làm', mang sắc thái thô.

Ngữ pháp

~ながら(も) (Tuy ... nhưng)

Tương phản: tuy có A nhưng lại B.

Ngữ pháp

~なくてはいけない/ならない (Phải (làm))

Diễn tả nghĩa vụ, sự bắt buộc phải làm một việc gì đó.

Ngữ pháp

~なくてもいい (Không... cũng được)

Diễn tả sự không cần thiết 'không làm... cũng được'.

Ngữ pháp

~など/なんか/なんて (Cái thứ như... (coi nhẹ))

Nêu ví dụ mang sắc thái khiêm tốn, coi nhẹ hay xem thường đối tượng.

Ngữ pháp

~において (Tại, trong (trang trọng))

Chỉ nơi chốn/lĩnh vực/thời điểm, văn viết trang trọng.

Ngữ pháp

~にしたがって (Càng... thì càng / Tuân theo)

Diễn tả sự thay đổi dần dần song hành; hoặc nghĩa tuân theo, làm theo.

Ngữ pháp

~にしては (So với... thì (bất ngờ))

Kết quả khác với dự đoán từ tiền đề 'so với... thì lại (đáng ngạc nhiên)'.

Ngữ pháp

~にしろ/にせよ (Dù... đi nữa)

Diễn tả sự nhượng bộ 'dù... đi nữa'; thường dùng cặp A にしろ B にしろ.

Ngữ pháp

~にすぎない (Chỉ là... mà thôi)

Nhấn mạnh mức độ nhỏ bé, không đáng kể 'chỉ là, không hơn không kém'.

Ngữ pháp

~について (Về việc, liên quan đến)

Chỉ chủ đề, đối tượng của hành động (nói, viết, nghĩ).

Ngữ pháp

~につれて (Càng... càng (tỉ lệ))

Diễn tả hai sự việc thay đổi theo tỉ lệ thuận với nhau, dần dần.

Ngữ pháp

~にとって (Đối với)

Diễn tả lập trường, quan điểm 'đối với ai/cái gì thì...'.

Ngữ pháp

~によって (Tùy theo / bởi)

Diễn tả sự khác nhau tùy theo, phương tiện, hoặc tác nhân (bị động).

Ngữ pháp

~によると (Theo (nguồn tin))

Nêu nguồn của thông tin truyền đạt, thường đi với そうだ.

Ngữ pháp

~にわたって (Suốt / Trải dài)

Diễn tả một phạm vi thời gian hay không gian rộng lớn 'suốt, trải khắp'.

Ngữ pháp

~に違いない (Chắc chắn là)

Khẳng định suy đoán với độ chắc chắn cao.

Ngữ pháp

~に関して (Liên quan đến (trang trọng))

Nêu chủ đề, phạm vi liên quan; trang trọng hơn について.

Ngữ pháp

~に決まっている (Chắc chắn là (khẩu ngữ))

Tin chắc điều gì hiển nhiên đúng.

Ngữ pháp

~に対して (Đối với / trái lại)

Chỉ đối tượng hướng tới, hoặc sự tương phản.

Ngữ pháp

~に伴って (Đi kèm với)

Cùng với sự thay đổi của một việc, một việc khác cũng thay đổi hay phát sinh theo.

Ngữ pháp

~ぬく (Làm đến cùng)

Diễn tả việc làm một điều gì đó đến cùng, vượt qua khó khăn để hoàn thành trọn vẹn.

Ngữ pháp

~ば~のに (Giá mà ... thì)

Giả định trái thực tế kèm tiếc nuối.

Ngữ pháp

~ば~ほど (Càng ... càng)

Mức độ tăng theo nhau: 'càng ~ thì càng ~'.

Ngữ pháp

~ばかりでなく (Không những ... mà còn)

Bổ sung mở rộng: 'không chỉ A mà cả B'.

Ngữ pháp

~はず (Chắc chắn là, lẽ ra)

Suy đoán có căn cứ, tin chắc điều gì đúng.

Ngữ pháp

~はもちろん (... thì khỏi nói, cả)

'... thì đương nhiên rồi, mà ngay cả... cũng vậy', nhấn mạnh cả hai điều.

Ngữ pháp

~ふりをする (Giả vờ)

Diễn tả việc giả vờ, làm ra vẻ như thế nào đó trong khi thực tế không phải vậy.

Ngữ pháp

~ほかない (Chỉ còn cách)

Diễn tả không còn lựa chọn nào khác 'chỉ còn cách... mà thôi'.

Ngữ pháp

Ngữ pháp N3

115 mẫu ngữ pháp JLPT N3.

Ngữ pháp

~ほど (Đến mức)

Chỉ mức độ so sánh bằng một chuẩn cụ thể.

Ngữ pháp

~ほど~ない (Không... bằng)

So sánh không đạt tới mức của đối tượng chuẩn 'không... bằng'.

Ngữ pháp

~み(接尾) (Sự / Tính (danh từ hóa))

Hậu tố biến tính từ thành danh từ chỉ tính chất, mức độ ('sự, tính, độ').

Ngữ pháp

~みたい (Giống như / có vẻ)

So sánh ví von hoặc suy đoán (khẩu ngữ của ようだ).

Ngữ pháp

~むけ/むき (Dành cho / Hợp với)

「むけ」= dành riêng cho đối tượng nào; 「むき」= phù hợp với, hoặc chỉ hướng.

Ngữ pháp

~も(数量強調) (Tận / Những (nhiều))

Nhấn mạnh số lượng lớn, nhiều hơn mong đợi 'tận, những'.

Ngữ pháp

~ものか (Làm gì có / Đời nào)

Câu phản vấn nhấn mạnh sự phủ định mạnh mẽ 'làm gì có, đời nào lại'.

Ngữ pháp

~ものだ (Vốn dĩ, lẽ thường)

Nêu chân lý, lẽ thường tình, hoặc hồi tưởng/cảm thán.

Ngữ pháp

~ようがない (Không có cách nào)

Không có phương cách nào để làm.

Ngữ pháp

~ようとする (Định làm / cố làm)

Chuẩn bị/cố gắng thực hiện ngay tại thời điểm đó.

Ngữ pháp

~ように (Để (mong sao, sao cho))

Nêu mục đích với động từ vô ý chí/khả năng: 'sao cho, để có thể'.

Ngữ pháp

~ようにする (Cố gắng làm / lưu ý làm)

Nỗ lực, chú ý để làm (hoặc không làm) điều gì một cách thường xuyên.

Ngữ pháp

~ようになる (Trở nên (thay đổi khả năng/thói quen))

Diễn tả sự thay đổi dần dần về khả năng, thói quen hoặc tình trạng.

Ngữ pháp

~わけだ (Hóa ra là, thảo nào)

Kết luận hợp lý từ tình huống đã biết; 'thảo nào'.

Ngữ pháp

~わけではない (Không hẳn là)

Phủ định một phần: 'không phải là hoàn toàn ~'.

Ngữ pháp

~わけにはいかない (Không thể (vì lý do tâm lý/hoàn cảnh))

Không thể làm gì vì ràng buộc đạo lý, xã hội, hoàn cảnh.

Ngữ pháp

~を中心に (Lấy... làm trung tâm)

Diễn tả 'lấy... làm trung tâm, trọng tâm' của một phạm vi hay hoạt động.

Ngữ pháp

~最中に (Đang giữa lúc)

Ngay giữa lúc đang diễn ra một việc thì xảy ra việc khác.

Ngữ pháp

~際(に) (Khi, vào dịp (trang trọng))

Chỉ thời điểm/dịp, trang trọng hơn とき.

Ngữ pháp

疑問詞 + でも (Bất kỳ ... cũng)

Toàn bộ không ngoại lệ: bất kỳ ai/gì/đâu.

Ngữ pháp N2132 bài

Ngữ pháp

~あげく(に) (Sau khi... cuối cùng)

Sau khi làm gì đó vất vả/nhiều lần, cuối cùng dẫn đến kết quả (thường không tốt).

Ngữ pháp

~あまり(に) (Vì quá... nên)

Vì một cảm xúc/trạng thái quá mức mà dẫn đến kết quả khác thường.

Ngữ pháp

~かぎり(は) (Chừng nào còn)

Chừng nào điều kiện còn được duy trì thì điều sau còn đúng.

Ngữ pháp

~かぎりだ (Vô cùng (cảm xúc))

Diễn tả cảm xúc của người nói ở mức cao nhất, vô cùng ~.

Ngữ pháp

~かぎりでは (Trong phạm vi mà)

Trong phạm vi thông tin/nhận biết mà người nói có được.

Ngữ pháp

~がたい (Khó mà)

Khó lòng/không thể làm được điều gì đó về mặt cảm nhận, khó chấp nhận.

Ngữ pháp

~がちだ (Hay bị, thường)

Có xu hướng dễ (thường) rơi vào trạng thái nào đó, thường tiêu cực.

Ngữ pháp

~かというと (Nếu hỏi có phải... thì)

Nêu vấn đề rồi đưa ra câu trả lời, thường phủ định kỳ vọng.

Ngữ pháp

~かと思うと (Vừa... thì đã)

Ngay sau khi việc trước xảy ra thì lập tức việc sau (bất ngờ) xảy ra.

Ngữ pháp

~かねない (Có nguy cơ, e rằng)

Có khả năng xảy ra điều xấu.

Ngữ pháp

~かねる (Khó lòng, không thể)

Khó thực hiện vì lý do tâm lý/hoàn cảnh (lịch sự).

Ngữ pháp

~かのようだ (Cứ như thể)

So sánh ví von với điều không có thật.

Ngữ pháp

~かのように (Cứ như là)

Ví von như thể điều không thật.

Ngữ pháp

~からいうと (Nói từ phương diện)

Đưa ra nhận định dựa trên một phương diện, quan điểm nào đó.

Ngữ pháp

~からこそ (Chính vì... nên mới)

Nhấn mạnh lý do: chính vì ~ nên mới ~.

Ngữ pháp

~からして (Nhìn từ, ngay cả)

Lấy một ví dụ tiêu biểu để phán đoán, nghĩa 'nhìn từ ~' hay 'ngay cả ~'.

Ngữ pháp

~からすると (Xét từ, dựa vào)

Đứng từ lập trường/căn cứ nào đó để suy đoán, đánh giá.

Ngữ pháp

~からには (Một khi đã... thì phải)

Một khi đã ~ thì đương nhiên phải/nên ~ (quyết tâm, nghĩa vụ).

Ngữ pháp

~きり (Kể từ khi ... (rồi thôi))

Sau khi A xảy ra thì trạng thái không đổi (B không xảy ra).

Ngữ pháp

~くらい (Đến mức)

Đưa ra mức độ cụ thể để diễn tả trạng thái, nghĩa 'đến mức ~'.

Ngữ pháp

~げ (Trông có vẻ)

Trông có vẻ, ra dáng một cảm xúc/trạng thái dựa vào biểu hiện bên ngoài.

Ngữ pháp

~こそあれ (Tuy có ... nhưng)

Thừa nhận mức tối thiểu nhưng phủ định phần còn lại (văn viết).

Ngữ pháp

~ことか (Biết bao (cảm thán))

Cảm thán mức độ mạnh.

Ngữ pháp

~ことだから (Vì là... vốn)

Dựa vào tính cách/thói quen quen thuộc của người, vật để suy đoán.

Ngữ pháp

~ことだし (Vì... cũng nên)

Nêu một lý do (trong nhiều lý do) để đưa ra quyết định.

Ngữ pháp

~ことなく (Mà không (trang trọng))

Làm gì mà không xảy ra A; văn viết.

Ngữ pháp

~ことに(は) (Thật là)

Nhấn mạnh cảm xúc của người nói trước khi nêu sự việc, nghĩa 'thật là ~'.

Ngữ pháp

~ことは~が (... thì đúng là... nhưng)

Thừa nhận một phần: ~ thì đúng là ~ nhưng ~, kèm bảo lưu.

Ngữ pháp

~ざるを得ない (Buộc phải (bất đắc dĩ))

Không còn lựa chọn nào khác, đành phải.

Ngữ pháp

~すえ(に) (Sau khi... cuối cùng)

Sau khi trải qua một quá trình ~, cuối cùng đi đến kết quả.

Ngữ pháp

~ずにすむ (Thoát khỏi việc phải)

Kết cục không cần phải làm điều phiền phức đó, nghĩa 'thoát được việc ~'.

Ngữ pháp

~たが最後 (Một khi đã lỡ... thì)

Một khi đã lỡ làm ~ thì tất yếu dẫn đến hậu quả xấu, không thể vãn hồi.

Ngữ pháp

~だけあって (Xứng đáng là, quả đúng là)

Kết quả tương xứng với năng lực/danh tiếng (khen).

Ngữ pháp

~だけに (Chính vì ... nên)

Chính vì lý do đó nên kết quả càng rõ (thường cảm thán).

Ngữ pháp

~だけのことはある (Quả xứng đáng là)

Xứng đáng, quả đúng như ~; kết quả tương xứng với năng lực/công sức.

Ngữ pháp

~たところで (Dù có ... cũng vô ích)

Dù làm A thì kết quả vẫn không như ý.

Ngữ pháp

~たとたん(に) (Vừa... thì lập tức)

Ngay khoảnh khắc việc trước xảy ra thì việc sau (bất ngờ) xảy ra.

Ngữ pháp

~だの~だの (Nào là... nào là (than phiền))

Liệt kê ví dụ, thường là lời than phiền, phê phán.

Ngữ pháp

~たものだ (Ngày xưa hay (hồi tưởng))

Hồi tưởng thói quen trong quá khứ.

Ngữ pháp

~っこない (Chắc chắn không thể)

Khẳng định mạnh 'chắc chắn không thể ~', dùng trong khẩu ngữ.

Ngữ pháp

~つつ(も) (Vừa ... vừa / tuy ... nhưng)

Đồng thời (văn viết) hoặc tương phản 'tuy biết nhưng'.

Ngữ pháp

~つつある (Đang dần (tiến triển))

Diễn tả xu hướng đang tiếp diễn (văn viết).

Ngữ pháp

~てからでないと (Nếu chưa ... thì không)

Phải hoàn thành A trước thì mới B được.

Ngữ pháp

~てしょうがない (... hết sức, quá chừng)

Cảm giác mạnh không kiểm soát được (khẩu ngữ).

Ngữ pháp

~てたまらない (... không chịu nổi)

Cảm xúc/cảm giác mạnh đến mức không chịu được.

Ngữ pháp

~てならない (... vô cùng)

Cảm xúc tự nhiên trào lên mạnh mẽ.

Ngữ pháp

~てはじめて (Sau khi... mới)

Chỉ sau khi trải qua việc này thì mới nhận ra/làm được điều kia.

Ngữ pháp

~て以来 (Kể từ khi)

Kể từ sau một mốc thời gian, trạng thái đó kéo dài đến hiện tại.

Ngữ pháp

~どころか (Đừng nói ..., ngược lại)

Phủ định mạnh, thực tế trái ngược hoàn toàn.

Ngữ pháp

~どころではない (Không phải lúc để)

Hoàn cảnh không cho phép làm việc đó, không phải lúc để ~.

Ngữ pháp

~ところに (Đúng lúc... thì)

Đúng vào thời điểm/tình huống đó thì có việc khác xảy đến.

Ngữ pháp

~とは限らない (Không hẳn lúc nào cũng)

Không phải lúc nào cũng ~, có ngoại lệ, nghĩa 'không hẳn ~'.

Ngữ pháp

~ないうちに (Trước khi (chưa))

Làm việc gì trước khi một trạng thái thay đổi, nghĩa 'trước khi ~'.

Ngữ pháp

~ないかぎり (Trừ phi, chừng nào chưa)

Nếu điều kiện này không được thỏa mãn thì kết quả kia sẽ không đổi.

Ngữ pháp

~ないことには (Nếu không ... thì không)

Điều kiện tiên quyết: không A thì B không thành.

Ngữ pháp

~ないことはない (Không hẳn là không)

Phủ định kép, thừa nhận khả năng dù dè dặt, nghĩa 'không hẳn là không ~'.

Ngữ pháp

~ないではいられない (Không thể không (kìm được))

Không kìm được, buộc phải làm theo cảm xúc.

Ngữ pháp

~ながらに (Trong tình trạng vừa)

Giữ nguyên một trạng thái trong khi làm việc gì, nghĩa 'trong tình trạng ~'.

Ngữ pháp

~なんて (... ư, những thứ như)

Nêu sự việc kèm cảm xúc ngạc nhiên, coi thường hoặc bất ngờ.

Ngữ pháp

~にあたって (Nhân dịp, trước khi (làm việc lớn))

Trước/vào lúc bắt đầu một việc trọng đại.

Ngữ pháp

~にかかわらず (Bất kể)

Không liên quan/không phụ thuộc vào điều đó, nghĩa 'bất kể ~'.

Ngữ pháp

~にかかわる (Liên quan đến, ảnh hưởng)

Có liên quan mật thiết, ảnh hưởng lớn đến một điều quan trọng.

Ngữ pháp

~にかけては (Về khoản (thì giỏi))

Nhấn mạnh sự vượt trội trong một lĩnh vực.

Ngữ pháp

~にこたえて (Đáp lại)

Đáp lại, đáp ứng yêu cầu/kỳ vọng/nguyện vọng.

Ngữ pháp

~にしろ~にしろ (Dù... hay)

Dù trường hợp nào trong hai lựa chọn thì kết luận vẫn vậy.

Ngữ pháp

~にすれば (Đứng ở góc độ của)

Đứng trên lập trường/cảm nhận của người đó mà nói.

Ngữ pháp

~にそって (Dọc theo, tuân theo)

Dọc theo, men theo (đường, sông) hoặc tuân theo (kế hoạch, quy định).

Ngữ pháp

~につき (Do, vì (trang trọng))

Nêu lý do trong văn trang trọng, thông báo, nghĩa 'vì, do ~'.

Ngữ pháp

~につけ (Mỗi khi... lại)

Mỗi khi gặp/làm việc gì thì tự nhiên nảy sinh cảm xúc/suy nghĩ.

Ngữ pháp

~にほかならない (Chính là, không gì khác)

Khẳng định mạnh: chính là ~, không gì khác.

Ngữ pháp

~にもかかわらず (Mặc dù... nhưng)

Mặc dù ~ nhưng lại ~, trái với dự đoán, mang tính nhấn mạnh.

Ngữ pháp

~に応じて (Tùy theo, phù hợp với)

Thay đổi linh hoạt tương ứng với điều gì.

Ngữ pháp

~に加えて (Thêm vào đó)

Bổ sung thêm ngoài cái đã có.

Ngữ pháp

~に過ぎない (Chẳng qua chỉ là)

Nhấn mạnh mức độ nhỏ bé, không hơn.

Ngữ pháp

~に基づいて (Dựa theo, căn cứ vào)

Lấy quy tắc/dữ liệu làm căn cứ chặt chẽ.

Ngữ pháp

~に限って (Chỉ mỗi ... (lại))

Nhấn mạnh riêng trường hợp đó, thường bất mãn/ngoại lệ.

Ngữ pháp

~に限らず (Không chỉ ...)

Không giới hạn ở A mà rộng hơn.

Ngữ pháp

~に限る (Không gì bằng, nhất là)

Điều tốt nhất, không gì sánh bằng, nghĩa 'nhất là ~'.

Ngữ pháp

~に際して (Nhân dịp, khi (trang trọng))

Vào dịp làm một việc quan trọng; văn viết trang trọng.

Ngữ pháp

~に先立って (Trước khi (tiến hành))

Trước khi tiến hành một sự kiện lớn thì làm việc chuẩn bị.

Ngữ pháp

Ngữ pháp N2

131 mẫu ngữ pháp JLPT N2.

Ngữ pháp

~に相違ない (Chắc chắn (văn viết))

Dạng trang trọng của に違いない.

Ngữ pháp

~に反して (Trái với, ngược với)

Kết quả ngược với dự đoán/kỳ vọng.

Ngữ pháp

~に比べて (So với)

So sánh với một chuẩn.

Ngữ pháp

~ぬきで/ぬきに (Bỏ qua, không có)

Lược bỏ cái thường có.

Ngữ pháp

~のみならず (Không chỉ... mà còn)

Không chỉ ~ mà còn ~, dùng trong văn viết trang trọng.

Ngữ pháp

~のもとで (Dưới sự)

Dưới sự ảnh hưởng, điều kiện hoặc chi phối của ~.

Ngữ pháp

~ばかりか (Không những... mà còn)

Không những ~ mà còn ~, thêm một mức độ cao hơn.

Ngữ pháp

~ばかりだ (Cứ một chiều (xấu đi))

Tình trạng chỉ tiến triển theo một chiều, thường là xấu đi.

Ngữ pháp

~ばかりに (Chỉ vì... mà)

Chỉ vì một lý do đó mà dẫn đến kết quả xấu ngoài ý muốn.

Ngữ pháp

~ばこそ (Chính vì... nên mới (văn viết))

Nhấn mạnh lý do duy nhất: chính vì ~ nên mới ~, dùng trong văn viết.

Ngữ pháp

~はともかく (Khoan bàn đến, tạm gác)

Tạm gác vấn đề này sang một bên để nói về vấn đề khác quan trọng hơn.

Ngữ pháp

~ぶりに (Sau bao lâu mới)

Lần đầu tiên sau một khoảng thời gian dài, nghĩa 'sau bao lâu mới ~'.

Ngữ pháp

~べきだ (Nên, phải (đạo lý))

Nêu điều đúng đắn nên làm về mặt đạo lý.

Ngữ pháp

~べきではない (Không nên)

Điều không nên làm về đạo lý.

Ngữ pháp

~ほどだ (Đến mức độ)

Diễn tả trạng thái đến mức độ ~, đặt cuối câu hoặc bổ nghĩa cho danh từ.

Ngữ pháp

~まい (Nhất quyết không / chắc không)

Ý chí phủ định mạnh hoặc suy đoán phủ định.

Ngữ pháp

~までもない (Khỏi cần, không cần)

Không cần thiết phải làm đến mức đó vì quá hiển nhiên/nhỏ nhặt.

Ngữ pháp

~むけ (Dành cho (đối tượng))

Được thiết kế/nhắm tới một đối tượng.

Ngữ pháp

~も~ば~も (Vừa ... vừa (liệt kê))

Liệt kê nhiều đặc điểm cùng loại.

Ngữ pháp

~もかまわず (Chẳng màng, bất chấp)

Không bận tâm, không để ý đến điều mà thường người ta phải để ý.

Ngữ pháp

~ものがある (Có cái gì đó (đáng))

Cảm nhận sâu sắc một điều gì đó.

Ngữ pháp

~ものだから (Chỉ tại vì (biện minh))

Nêu lý do để biện minh, thanh minh.

Ngữ pháp

~ものなら (Nếu (mà) có thể)

Giả định điều khó thực hiện.

Ngữ pháp

~ものの (Tuy ... nhưng)

Thừa nhận A nhưng thực tế B trái ngược.

Ngữ pháp

~も同然だ (Coi như là)

Gần như, coi như là ~ dù thực tế chưa hoàn toàn như vậy.

Ngữ pháp

~やら~やら (Nào là... nào là)

Liệt kê vài ví dụ trong nhiều thứ, kèm cảm giác lộn xộn, phiền phức.

Ngữ pháp

~ようでは (Nếu (tình trạng xấu) thế này thì)

Nếu tình trạng (xấu) như thế này thì sẽ dẫn đến kết quả không tốt.

Ngữ pháp

~ようによっては (Tùy cách... thì)

Tùy vào cách làm/cách nhìn mà kết quả có thể khác đi.

Ngữ pháp

~わけがない (Không thể nào có chuyện)

Phủ định mạnh dựa trên lý lẽ.

Ngữ pháp

~わりに(は) (So với ... thì (không ngờ))

Kết quả không tương xứng với điều kiện đưa ra.

Ngữ pháp

~をかぎりに (Kể từ... trở đi (mốc cuối))

Lấy một thời điểm làm mốc cuối cùng, từ đó về sau chấm dứt việc gì.

Ngữ pháp

~をきっかけに (Nhân dịp, lấy làm cơ hội)

Lấy một sự việc làm cơ hội/động cơ để bắt đầu điều gì mới.

Ngữ pháp

~をこめて (Với, gửi gắm)

Dồn/gửi gắm tình cảm, tâm ý vào hành động.

Ngữ pháp

~をはじめ (Bắt đầu từ, tiêu biểu là)

Nêu ví dụ tiêu biểu đại diện cho cả nhóm.

Ngữ pháp

~をめぐって (Xoay quanh (vấn đề))

Nhiều bên tranh luận/liên quan xoay quanh một vấn đề.

Ngữ pháp

~をもって (Kể từ, bằng (trang trọng))

Lấy ~ làm mốc/thời điểm, hoặc bằng phương tiện ~, dùng trong văn trang trọng.

Ngữ pháp

~をもとに (Dựa trên)

Lấy cái gì làm cơ sở/căn cứ để làm.

Ngữ pháp

~を契機に (Lấy làm bước ngoặt)

Lấy một sự kiện làm bước ngoặt cho thay đổi lớn, trang trọng hơn きっかけ.

Ngữ pháp

~を通じて/を通して (Thông qua / suốt)

Qua trung gian/phương tiện, hoặc suốt cả khoảng thời gian.

Ngữ pháp

~を問わず (Không phân biệt)

Không phân biệt, không kể đến ~, nghĩa 'bất kể ~'.

Ngữ pháp

~以上(は) (Một khi đã... thì)

Một khi đã ~ thì đương nhiên phải ~ (nghĩa vụ, quyết tâm).

Ngữ pháp

~一方(で) (Mặt khác / trong khi)

Nêu hai mặt song song hoặc tương phản.

Ngữ pháp

~一方だ (Ngày càng (một chiều))

Diễn tả một xu hướng chỉ tiến triển theo một chiều, ngày càng ~.

Ngữ pháp

~向きだ (Hợp với, phù hợp)

Tính chất tự nhiên hợp với đối tượng nào.

Ngữ pháp

~次第 (Ngay khi ... thì)

Ngay khi A hoàn tất thì lập tức làm B (trang trọng).

Ngữ pháp

~次第で/次第だ (Tùy thuộc vào)

Kết quả tùy thuộc hoàn toàn vào yếu tố nào.

Ngữ pháp

~上で (Sau khi ... rồi mới)

Làm A xong, dựa trên đó mới làm B.

Ngữ pháp

~上に (Không những ... mà còn)

Bổ sung thêm cùng chiều (tốt+tốt hoặc xấu+xấu).

Ngữ pháp

~上は (Đã ... thì (phải))

Đã quyết định/xảy ra A thì đương nhiên phải B.

Ngữ pháp

~得る/得ない (Có thể / không thể xảy ra)

Khả năng lý thuyết có thể/không thể xảy ra.

Ngữ pháp

~反面 (Trái lại, mặt trái)

Nêu hai mặt trái ngược của cùng sự vật.

Ngữ pháp N1162 bài

Ngữ pháp

~(よ)うが/(よ)うと (Dù ... đi nữa)

Dù ~ đi nữa thì cũng không ảnh hưởng gì đến điều được nói ở sau.

Ngữ pháp

~(よ)うが~まいが (Dù có hay không ...)

Dù có làm hay không làm ~ thì kết quả cũng như nhau, không thay đổi.

Ngữ pháp

~(よ)うにも~ない (Muốn ... cũng không được)

Muốn làm ~ cũng không thể làm được vì một lý do khách quan cản trở.

Ngữ pháp

~(よ)うものなら (Nếu lỡ mà ...)

Nếu lỡ làm ~ thì sẽ dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, cường điệu.

Ngữ pháp

~いかんで (Tùy vào)

Kết quả tùy thuộc vào yếu tố nào (văn viết).

Ngữ pháp

~いかんによっては (Tùy trường hợp thì)

Tùy theo tình hình mà có thể dẫn tới kết quả khác.

Ngữ pháp

~いかんによらず (Bất kể)

Không phụ thuộc vào bất kỳ điều kiện nào (văn viết).

Ngữ pháp

~かたがた (Nhân tiện (trang trọng))

Nhân dịp làm A thì làm luôn B (thư từ trang trọng).

Ngữ pháp

~かたわら (Bên cạnh việc)

Song song với việc chính còn làm việc phụ.

Ngữ pháp

~がてら (Nhân tiện, kết hợp)

Nhân tiện làm A thì kết hợp làm B.

Ngữ pháp

~がゆえに (Chính bởi vì ...)

Chính bởi vì ~, nhấn mạnh nguyên nhân, dùng trong văn viết trang trọng.

Ngữ pháp

~が早いか (Vừa ... đã)

Gần như đồng thời A và B, B xảy ra tức thì.

Ngữ pháp

~きっての (... số một, hàng đầu)

Là số một, hàng đầu trong một phạm vi nào đó.

Ngữ pháp

~きらいがある (Có khuynh hướng (xấu))

Có xu hướng thiên về điều không tốt.

Ngữ pháp

~きわまる/きわまりない (Cực kỳ, vô cùng)

Nhấn mạnh mức độ cực đại (văn viết).

Ngữ pháp

~くらいなら (Nếu phải ... thì thà)

Nếu phải chịu đựng ~ thì thà chọn một phương án khác còn hơn.

Ngữ pháp

~ぐるみ (Toàn bộ/cả ...)

Toàn bộ, cả ~ (cả nhà, cả khu phố, cả tổ chức) cùng tham gia.

Ngữ pháp

~こそ~が (Đúng là ... thật, nhưng)

Thừa nhận đúng là ~ thật đấy, nhưng rồi phản bác lại ở vế sau.

Ngữ pháp

~こそすれ (Chỉ ... chứ (không))

Nhấn mạnh chỉ có A chứ tuyệt không có điều ngược lại.

Ngữ pháp

~ごとき/ごとく (Như là (văn viết))

So sánh ví von trang trọng (=ような/ように).

Ngữ pháp

~こととて (Vì là ... nên (xin thông cảm))

Nêu lý do để xin lượng thứ (văn viết cổ).

Ngữ pháp

~ことなしに (Nếu không ... thì không)

Nếu không làm ~ thì không thể ~ (cách nói trang trọng, văn viết).

Ngữ pháp

~この上ない (... đến tột cùng)

~ đến tột cùng, không còn gì hơn được nữa.

Ngữ pháp

~これといって~ない (Chẳng có ... gì đặc biệt)

Không có ~ nào đặc biệt, đáng để nói tới.

Ngữ pháp

~ずくめ (Toàn là)

Toàn bộ đều là một thứ (thường tích cực).

Ngữ pháp

~ずじまい (Rốt cuộc không ... được)

Rốt cuộc không làm được ~ và để lỡ luôn, mang sắc thái tiếc nuối.

Ngữ pháp

~ずにはいられない (Không thể không)

Không kìm được, buộc phải làm theo cảm xúc.

Ngữ pháp

~ずにはおかない (Nhất định sẽ khiến ...)

Nhất định sẽ ~, không thể không khiến người ta ~ (tự nhiên xảy ra hoặc quyết tâm mạnh).

Ngữ pháp

~ずにはすまない (Không thể không ...)

Theo lẽ thường hay áp lực xã hội thì không thể không làm ~; buộc phải ~.

Ngữ pháp

~すら (Ngay cả (nhấn mạnh))

Nhấn mạnh 'ngay cả', trang trọng hơn さえ.

Ngữ pháp

~そばから (Vừa ... đã lại (lặp))

Vừa làm A xong thì ngay lập tức bị B (lặp đi lặp lại).

Ngữ pháp

~たところが (Đã ... nhưng ai ngờ)

Đã làm ~ nhưng kết quả lại trái với dự đoán ban đầu.

Ngữ pháp

~だに (Chỉ (mới) ... đã)

Chỉ mới làm một chút đã có cảm xúc mạnh (văn viết).

Ngữ pháp

~たりとも (Dù chỉ một ... cũng không)

Dù chỉ một đơn vị nhỏ nhất cũng không, mang ý phủ định tuyệt đối.

Ngữ pháp

~たる (Với tư cách là (trọng trách))

Ở vị thế đó thì phải xứng đáng (văn viết).

Ngữ pháp

~たるもの (Đã là ... thì phải)

Đã là ~ (người có vị thế, vai trò) thì nên và phải như thế nào (nêu chuẩn mực).

Ngữ pháp

~た暁には (Đến khi ... thành công thì)

Đến khi ~ hoàn thành, thực hiện được thì sẽ dẫn tới một kết quả (thường tốt đẹp).

Ngữ pháp

~た試しがない (Chưa bao giờ ...)

Chưa từng có lần nào ~ xảy ra, phủ định hoàn toàn dựa trên kinh nghiệm.

Ngữ pháp

~た拍子に (Đúng lúc ... thì bất ngờ)

Ngay khoảnh khắc ~ thì bất ngờ xảy ra một chuyện khác.

Ngữ pháp

~であれ~であれ (Dù là ... hay ...)

Dù là trường hợp ~ hay ~ thì kết luận cũng không thay đổi.

Ngữ pháp

~であろうと (Dù có là ... đi nữa)

Dù có là ~ đi nữa thì cũng không có ngoại lệ.

Ngữ pháp

~てからというもの (Kể từ khi ...)

Kể từ khi ~ thì có một sự thay đổi kéo dài, tiếp diễn liên tục về sau.

Ngữ pháp

~てしかるべきだ (Lẽ ra phải ...)

Lẽ ra ~ là điều đương nhiên, hợp lý nên làm hoặc nên có.

Ngữ pháp

~でなくてなんだろう (Nếu không phải ... thì là gì)

Đây chính là ~ chứ còn gì nữa, nhấn mạnh cảm xúc trong văn viết.

Ngữ pháp

~ではあるまいし (Có phải là ... đâu mà)

Có phải là ~ đâu mà, đưa lý do để trách nhẹ hoặc khuyên nhủ.

Ngữ pháp

~てはいられない (Không thể cứ ... mãi)

Không thể cứ tiếp tục ~ mãi được vì hoàn cảnh thúc ép phải hành động.

Ngữ pháp

~てはかなわない (Cứ ... thì chịu không nổi)

Nếu cứ ~ thì chịu đựng không nổi, không thể chấp nhận được.

Ngữ pháp

~てはばからない (Ngang nhiên ... không ngại)

Ngang nhiên làm hay nói ~ mà không hề ngại ngùng, e dè.

Ngữ pháp

~てまで (Đến mức phải ... để)

Đến mức phải hy sinh hay làm điều cực đoan ~ chỉ để đạt được mục đích.

Ngữ pháp

Ngữ pháp N1

161 mẫu ngữ pháp JLPT N1.

Ngữ pháp

~てもさしつかえない (... cũng không sao)

Có làm ~ cũng không sao, được phép ~ (cách nói cho phép, lịch sự).

Ngữ pháp

~ても始まらない (Có ... cũng vô ích)

Có làm ~ thì cũng chẳng giải quyết được gì, hoàn toàn vô ích.

Ngữ pháp

~てやまない (... mãi không thôi)

Cảm xúc/mong ước kéo dài mãnh liệt (văn viết).

Ngữ pháp

~とあって (Vì là ... nên (đương nhiên))

Do tình huống đặc biệt nên kết quả tất yếu.

Ngữ pháp

~とあれば (Nếu vì ... thì (sẵn sàng))

Nếu là vì mục đích đó thì sẵn lòng làm.

Ngữ pháp

~といい~といい (Cả ... lẫn ... đều)

Xét cả mặt ~ lẫn mặt ~, mặt nào cũng đáng khen hoặc đáng chê.

Ngữ pháp

~というもの (Suốt cả khoảng ...)

Suốt cả một khoảng thời gian dài ~, nhấn mạnh độ dài của thời gian đó.

Ngữ pháp

~といえども (Dù là ... đi nữa)

Dù là trường hợp đặc biệt cũng không ngoại lệ (văn viết).

Ngữ pháp

~といったところだ (Nhiều lắm cũng chỉ khoảng ...)

Cũng chỉ ở mức khoảng ~ mà thôi, mức độ không cao.

Ngữ pháp

~といったらない (... không sao tả xiết)

~ đến mức không nói nên lời, cực kỳ ~ (thường mang sắc thái tiêu cực).

Ngữ pháp

~といわず~といわず (Cả ... lẫn ..., chỗ nào cũng)

Không chỉ ~ mà cả ~, tất cả mọi nơi hoặc mọi lúc đều như vậy.

Ngữ pháp

~とうって変わって (Khác hẳn so với ...)

Thay đổi hoàn toàn, khác hẳn so với trạng thái ~ trước đó.

Ngữ pháp

~ときたら (Nhắc đến ... thì)

Nêu ra một chủ đề rồi than phiền, chê bai về đối tượng đó.

Ngữ pháp

~ときりがない (... thì không có điểm dừng)

Nếu bắt đầu ~ thì không có điểm dừng, làm hay kể mãi không hết.

Ngữ pháp

~ところを (Đúng lúc đang ... thì)

Đúng vào lúc/tình huống đó thì bị xen vào.

Ngữ pháp

~とて (Dù ... cũng)

Dù là A đi nữa thì cũng vậy (văn viết cổ).

Ngữ pháp

~とはいえ (Tuy nói là ... nhưng)

Thừa nhận A nhưng thực tế không hẳn.

Ngữ pháp

~とばかりに (Như thể muốn nói)

Biểu hiện thái độ như muốn nói ra điều gì.

Ngữ pháp

~ともあろう (Là ... đường đường mà lại)

Là ~ có vị thế, danh nghĩa mà lại làm điều không xứng, dùng để phê phán.

Ngữ pháp

~ともなく/ともなしに (... một cách vô thức)

Làm ~ một cách vô thức, không có chủ đích rõ ràng.

Ngữ pháp

~ともなると/ともなれば (Khi đã đến mức)

Khi đạt tới vị thế/mức độ đó thì đương nhiên khác đi.

Ngữ pháp

~と見えて (Xem chừng ... nên)

Xem chừng là ~ nên, suy đoán nguyên nhân từ hiện tượng quan sát được.

Ngữ pháp

~と言っても過言ではない (Nói ... cũng không quá lời)

Nói ~ cũng không hề quá lời, dùng để nhấn mạnh một khẳng định.

Ngữ pháp

~と思いきや (Cứ tưởng ... ai ngờ)

Cứ tưởng là ~ nhưng thực tế lại trái ngược hoàn toàn.

Ngữ pháp

~と相まって (Kết hợp với ...)

Yếu tố này kết hợp cùng yếu tố kia tạo nên một kết quả càng rõ rệt, mạnh mẽ hơn.

Ngữ pháp

~ないとも限らない (Biết đâu lại ...)

Không hẳn là sẽ không ~; biết đâu lại có khả năng ~ nên phải đề phòng.

Ngữ pháp

~ないまでも (Tuy chưa đến mức ... nhưng)

Tuy chưa đạt tới mức cao là ~, nhưng ít nhất cũng làm được mức thấp hơn.

Ngữ pháp

~ないものか (Chẳng lẽ không thể ... sao)

Chẳng lẽ không thể ~ sao, bày tỏ mong muốn tha thiết một điều gì đó.

Ngữ pháp

~ないものでもない (Không hẳn là không thể ...)

Không hẳn là không thể ~; tùy trường hợp thì cũng có khả năng ~.

Ngữ pháp

~ながらに(して) (Vẫn giữ nguyên / ngay tại)

Ở nguyên trạng thái đó mà làm được điều gì.

Ngữ pháp

~ながらの (... vẫn như xưa)

~ vẫn giữ nguyên trạng thái vốn có, không thay đổi từ xưa đến nay.

Ngữ pháp

~ながらも (Tuy ... nhưng vẫn)

Tương phản: tuy A nhưng vẫn B.

Ngữ pháp

~なくして(は) (Nếu không có ... thì không)

Nếu không có ~ thì không thể thực hiện được điều gì, dùng trong văn viết.

Ngữ pháp

~なすすべもない (Không còn cách nào xoay xở)

Không còn cách nào để xoay xở, đành bó tay bất lực.

Ngữ pháp

~ならいざしらず (Nếu là ... thì còn được)

Nếu là trường hợp trước thì còn có thể chấp nhận, nhưng trường hợp sau thì không thể chấp nhận được.

Ngữ pháp

~ならでは (Chỉ riêng ... mới có)

Đặc trưng độc nhất chỉ đối tượng đó có (khen).

Ngữ pháp

~ならまだしも (Nếu là ... thì còn được)

Nếu là trường hợp ~ thì còn có thể chấp nhận, đằng này lại tệ hơn.

Ngữ pháp

~なり (Vừa ... liền)

Ngay sau khi A thì lập tức B, thường bất ngờ.

Ngữ pháp

~なり~なり (Hoặc ... hoặc ...)

Hoặc là ~ hoặc là ~, đưa ra vài ví dụ để gợi ý người nghe tự chọn một cách.

Ngữ pháp

~なりとも (Dù chỉ ... chút ít)

Dù chỉ một chút ~ thôi cũng được (thể hiện sự khiêm nhường hoặc mong muốn tối thiểu).

Ngữ pháp

~にあって (Ở vào hoàn cảnh ...)

Ở vào hoàn cảnh, thời điểm ~ đặc biệt (dùng trong văn viết).

Ngữ pháp

~にかこつけて (Mượn cớ ...)

Mượn cớ ~ để làm một việc mà thực chất mình muốn làm.

Ngữ pháp

~にかまけて (Mải lo ... mà lơ là)

Mải bận tâm vào ~ mà lơ là, bỏ bê những việc khác.

Ngữ pháp

~にして (Phải là ... mới)

Đến tận ~ mới; hoặc chính vì là ~ nên mới có thể (nhấn mạnh).

Ngữ pháp

~にしてからが (Ngay cả ... còn ...)

Ngay cả ~ (trường hợp tiêu biểu) mà còn như vậy, huống chi trường hợp khác.

Ngữ pháp

~にとどまらず (Không chỉ dừng ở ...)

Không dừng lại trong phạm vi ~ mà còn lan rộng ra hơn thế.

Ngữ pháp

~には及ばない (Không cần phải .../Không bằng ...)

Không cần thiết phải ~; hoặc không sánh bằng được ~.

Ngữ pháp

~には当たらない (Không đến mức phải ...)

Không đến mức phải ~; không cần thiết phải ~ (ngạc nhiên, khen, trách...).

Ngữ pháp

~にひきかえ (Trái ngược với)

So sánh tương phản rõ rệt (mang cảm xúc).

Ngữ pháp

~にもほどがある (... thì cũng phải có giới hạn)

~ thì cũng phải có giới hạn chứ, dùng để trách vì đối phương làm quá mức.

Ngữ pháp

~にもまして (Hơn cả ...)

Vượt hơn cả mức trước đó.

Ngữ pháp

~によらず (Không phân biệt .../Bất kể ...)

Không phụ thuộc, không phân biệt ~; bất kể ~ như thế nào.

Ngữ pháp

~に越したことはない (Được ... thì vẫn hơn)

Được ~ thì vẫn tốt hơn cả, không gì bằng (đưa ra lời khuyên).

Ngữ pháp

~に堪えない (Không chịu nổi / vô cùng)

Không thể chịu đựng, hoặc cảm xúc tràn đầy (văn viết).

Ngữ pháp

~に堪える (Đủ giá trị để ...)

Đủ giá trị, xứng đáng để ~ (thưởng thức, đọc, xem...).

Ngữ pháp

~に限ったことではない (Không phải chỉ riêng ...)

Không phải chỉ riêng ~ mà còn xảy ra ở nhiều trường hợp khác.

Ngữ pháp

~に至って (Đến mức, đến khi)

Đến giai đoạn/tình huống nghiêm trọng cuối cùng.

Ngữ pháp

~に至っては (Nói riêng đến ... thì)

Nêu riêng ra trường hợp ~ như một ví dụ cực đoan, tệ nhất trong nhóm.

Ngữ pháp

~に至るまで (Cho đến tận)

Nhấn mạnh phạm vi mở rộng đến tận mức cực đoan.

Ngữ pháp

~に照らして (Chiếu theo .../Đối chiếu với ...)

Đối chiếu, căn cứ theo ~ (quy định, tiêu chuẩn, thực tế) mà xem xét.

Ngữ pháp

~に則って (Tuân theo ...)

Tuân theo, dựa theo ~ (quy tắc, tiền lệ, tinh thần) một cách nghiêm chỉnh.

Ngữ pháp

~に即して (Theo đúng, dựa sát vào)

Bám sát thực tế/quy chuẩn để làm.

Ngữ pháp

~に足りない (Không đáng để ...)

Không đáng để ~, không đáng bận tâm vì quá tầm thường, nhỏ nhặt.

Ngữ pháp

~に足る (Đủ để, xứng đáng)

Đủ giá trị/tư cách để làm gì.

Ngữ pháp

~に恥じない (Xứng đáng với ...)

Xứng đáng với ~, không hổ thẹn với danh nghĩa hay vị thế ~.

Ngữ pháp

~に難くない (Không khó để ...)

Dễ dàng ~ (thường đi với 想像・察する): không khó để hình dung, thấu hiểu.

Ngữ pháp

~に忍びない (Không nỡ ...)

Không nỡ làm ~ vì lòng thương xót hay tiếc nuối.

Ngữ pháp

~の極み (Tột cùng)

Đỉnh điểm cao nhất của trạng thái (văn viết).

Ngữ pháp

~の至り (Vô cùng, hết mức)

Cảm xúc/trạng thái đạt đỉnh điểm (văn viết trang trọng).

Ngữ pháp

~はいざしらず (Chuyện ... thì chưa biết, chứ...)

Chuyện của trường hợp trước thì không rõ hoặc không bàn tới, nhưng trường hợp sau thì khác hẳn.

Ngữ pháp

~はおろか (Đừng nói ..., ngay cả)

Nhấn mạnh: A đương nhiên, ngay cả B cũng vậy.

Ngữ pháp

~はさておき (Gác chuyện ... sang một bên)

Tạm gác chuyện phía trước sang một bên để chuyển sang nói chuyện chính khác.

Ngữ pháp

~ばそれまでだ (Nếu ... thì coi như hết)

Nếu ~ thì mọi thứ chấm hết, mọi cố gắng đều trở nên vô nghĩa.

Ngữ pháp

~べからず/べからざる (Cấm, không được)

Cấm đoán trang trọng (bảng hiệu, văn viết).

Ngữ pháp

~べく (Để (nhằm mục đích))

Nêu mục đích, trang trọng (=~ために).

Ngữ pháp

~べくもない (Làm gì có chuyện ...)

Đến mong muốn ~ cũng không thể được; hoàn toàn không có khả năng ~.

Ngữ pháp

~まじき (Không được phép (đạo lý))

Điều không được phép làm về đạo lý/tư cách (văn viết).

Ngữ pháp

~までのことだ (Chỉ cần ... là được)

Chỉ cần ~ là được, chẳng có gì to tát; thể hiện quyết tâm hoặc giải pháp đơn giản.

Ngữ pháp

~まみれ (Bê bết, dính đầy)

Bám đầy chất bẩn khắp bề mặt.

Ngữ pháp

~めく (Mang dáng vẻ)

Toát lên vẻ, cảm giác của điều gì.

Ngữ pháp

~もさることながら (... đã đành, nhưng còn hơn thế)

Điều ~ đã đành là vậy, nhưng điều được nói sau còn nổi bật hơn thế nữa.

Ngữ pháp

~もそこそこに (Làm qua loa ... rồi vội)

Làm ~ qua loa cho xong để vội vàng chuyển sang việc khác.

Ngữ pháp

~ものと見える (Xem chừng là ...)

Xem chừng, có vẻ như là ~, suy đoán dựa trên dấu hiệu quan sát được.

Ngữ pháp

~ものと思われる (Được cho là .../Suy đoán rằng ...)

Được cho là, suy đoán một cách khách quan rằng ~ (văn viết).

Ngữ pháp

~ものを (Vậy mà (tiếc/trách))

Lẽ ra đã tốt hơn, kèm tiếc nuối hoặc trách móc.

Ngữ pháp

~もろとも (Cùng với ... (chung số phận))

Cùng với ~ chịu chung một số phận, thường mang sắc thái tiêu cực.

Ngữ pháp

~や否や (Ngay khi ... thì lập tức)

Ngay khoảnh khắc A thì B xảy ra ngay (văn viết).

Ngữ pháp

~ゆえに (Vì ... (trang trọng))

Vì lý do ~, dùng trong văn viết trang trọng, mang sắc thái cổ.

Ngữ pháp

~をおいて (Ngoài ... ra thì không)

Không có ai/cái gì khác ngoài đối tượng đó.

Ngữ pháp

~をおして (Bất chấp ...)

Bất chấp ~ (khó khăn, phản đối, bệnh tật) mà vẫn cố làm.

Ngữ pháp

~をかわきりに (Mở đầu bằng)

Lấy sự kiện đó làm khởi đầu cho một loạt tiếp theo.

Ngữ pháp

~をもってしても (Ngay cả khi dùng ...)

Ngay cả khi dùng đến ~ (phương tiện, năng lực mạnh) thì cũng không thể ~.

Ngữ pháp

~をものともせず (Không nao núng trước)

Vượt qua khó khăn mà không hề nao núng (khen).

Ngữ pháp

~をよそに (Bất chấp, phớt lờ)

Làm gì mà không quan tâm đến điều lẽ ra phải bận tâm.

Ngữ pháp

~を機に (Nhân dịp ...)

Nhân dịp, lấy ~ làm bước ngoặt để bắt đầu một điều gì đó mới.

Ngữ pháp

~を境に (Lấy ... làm ranh giới)

Lấy ~ làm ranh giới, trước và sau thời điểm đó thay đổi rõ rệt.

Ngữ pháp

~を禁じ得ない (Không nén được (cảm xúc))

Không kìm nén được cảm xúc (văn viết).

Ngữ pháp

~を経て (Trải qua ...)

Trải qua ~ (quá trình, thời gian) rồi mới đi đến kết quả sau.

Ngữ pháp

~を限りに (Kể từ ... là chấm dứt)

Lấy ~ làm mốc cuối cùng, từ sau thời điểm đó thì chấm dứt.

Ngữ pháp

~を顧みず (Bất chấp .../Không màng ...)

Bất chấp, không màng đến ~ (nguy hiểm, gia đình, bản thân) mà hành động.

Ngữ pháp

~を尻目に (Mặc kệ .../Phớt lờ ...)

Phớt lờ, mặc kệ ~ (phản ứng của người khác) mà điềm nhiên làm việc của mình.

Ngữ pháp

~を踏まえて (Dựa trên ...)

Dựa trên, căn cứ vào ~ làm tiền đề rồi tiến hành việc phía sau.

Ngữ pháp

~を余儀なくされる (Buộc phải (bất khả kháng))

Bị hoàn cảnh ép buộc phải làm, không còn lựa chọn.

Ngữ pháp

~んがため (Nhằm mục đích để ...)

Với mục đích để đạt được ~, dùng trong văn viết trang trọng.

Ngữ pháp

~んばかり (Như thể sắp)

Gần như sắp làm điều gì đến nơi (văn viết).

Ngữ pháp

~極まって (Vì quá ... nên)

Do cảm xúc lên đến cực điểm nên dẫn tới hành động.

Ngữ pháp

~限りだ (Cảm thấy vô cùng ...)

Cảm thấy vô cùng ~, dùng để biểu lộ cảm xúc mạnh của người nói.

Ngữ pháp

~限りでは (Trong phạm vi ... thì)

Trong phạm vi mà tôi ~ (thấy, nghe, biết, nhớ) thì...

Ngữ pháp

~始末だ (Rốt cuộc đến nông nỗi ...)

Rốt cuộc lại đi đến kết cục tồi tệ ~ (sau một quá trình xấu đi).

Ngữ pháp

~次第だ (Tùy thuộc vào ...)

Tùy thuộc vào ~ mà kết quả sẽ thay đổi khác nhau.

Ngữ pháp

~折に (Vào dịp ...)

Vào dịp, lúc ~, cách nói lịch sự và trang trọng cho 「とき」.

Ngữ pháp

~良かれ悪しかれ (Dù tốt hay xấu)

Dù tốt hay xấu thì cũng ~, một điều không thể tránh khỏi.